Những người ở gần nhà mình, cùng trong một xóm, tức là hàng xóm láng giềng theo lối nói của người Nam.
Tiếng Anh: The people who live near one's home in the same hamlet; neighbors, in the Southern way of saying it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những người ở gần nhà mình, cùng trong một xóm, tức là hàng xóm láng giềng theo lối nói của người Nam.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lối xóm là cái xóm nhỏ chung quanh nhà mình, người lối xóm là người sống trong xóm đó. Chữ nầy dùng như hàng xóm, láng giềng, mà nghe quê và thân hơn. Trong kho văn Nam Bộ người lối xóm là những người chạy tới khi có chuyện, xúm lại hỏi han, được mướn phụ nấu hay được nhờ xách giùm đồ. Họ cũng là những người nghe ngóng chuyện nhà người khác mà không biết hết đầu đuôi. Cụm nầy hay đi sau vài, một vài, những.
🇬🇧 The neighborhood is the small hamlet around one's house, and these are the people who live in it. The phrase works like neighbors, but sounds more rustic and familiar. In the Southern corpus the neighbors are the ones who come running when something happens, crowd around asking questions, get hired to help with the cooking or asked to carry things. They are also the ones who pick up the news of other households without knowing the whole story. It often follows words such as a few or some.
Thí dụ:
Ông Cả, bà Cả, người lối xóm xúm lại hỏi nhiều câu quá.
Mr. Ca, Mrs. Ca and the neighbors crowded around and asked far too many questions.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgười lối xóm ai nghe như vậy cũng tưởng sự thiệt, nên khen thằng nhỏ ngộ nghĩnh rồi về, không nghi việc chi hết.
Every neighbor who heard this took it for the truth, praised the boy for being so charming and went home, suspecting nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhSáng bữa sau Vĩnh Xuân mặc sắc phục nhà trường, ăn uống no rồi, mới mượn người lối xóm xách giùm hai gói xuống đò.
The next morning Vinh Xuan put on the school uniform, ate a full meal, and then got a neighbor to carry the two bundles down to the ferry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMướn vài người lối xóm phụ nấu thì xong.
Just hire a few neighbors to help with the cooking and it will be taken care of.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻEm thấy người lối xóm mà có lòng như vậy em cảm mến lắm, nên em có hỏi thăm má thằng Phục thì nói chỉ tên là Tư Chuyên.
I was touched to see a neighbor so kind-hearted, so I asked Phuc's mother about her, and she said the woman's name was Tu Chuyen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiKhi hai người đang dìu nhau lên gần tới bờ thì đã thấy tía má Ba Lành cùng Thắm và một vài người lối xóm tất tả chạy đến.
As the two of them, holding each other up, had nearly reached the bank, they saw Ba Lanh's parents, Tham and a few neighbors come hurrying over.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgười lối xóm cũng không biết người đàn bà ấy là ai, song cách ít ngày nghe ông kêu người ấy bằng “mình”, nghe kêu con ấy bằng “con” thì người ta mới hay là vợ của ông.
The neighbors did not know who the woman was either, but after a few days, hearing him call her 'dear' and call the child 'my child', they realized she was his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Cả, bà Cả, người lối xóm xúm lại hỏi nhiều câu quá.”“Người lối xóm ai nghe như vậy cũng tưởng sự thiệt, nên khen thằng nhỏ ngộ nghĩnh rồi về, không nghi việc chi hết.”“Sáng bữa sau Vĩnh Xuân mặc sắc phục nhà trường, ăn uống no rồi, mới mượn người lối xóm xách giùm hai gói xuống đò.”“Mướn vài người lối xóm phụ nấu thì xong.”“Em thấy người lối xóm mà có lòng như vậy em cảm mến lắm, nên em có hỏi thăm má thằng Phục thì nói chỉ tên là Tư Chuyên.”“Khi hai người đang dìu nhau lên gần tới bờ thì đã thấy tía má Ba Lành cùng Thắm và một vài người lối xóm tất tả chạy đến.”“Người lối xóm cũng không biết người đàn bà ấy là ai, song cách ít ngày nghe ông kêu người ấy bằng “mình”, nghe kêu con ấy bằng “con” thì người ta mới hay là vợ của ông.”