Nghĩa của “liến” là gì?
Trong liến thoắng, liến láu: nói nhanh, lanh lảnh, không ngớt miệng; trong liến xáo, liến khỉ: lanh chanh, nhí nhảnh, hiếu động, không chịu ngồi yên hay thiếu nghiêm trang.
Tiếng Anh: In lien thoang and lien lau, talking fast and without stopping; in lien xao and lien khi, lively, frisky and restless, never still or never quite serious.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liến”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trong liến thoắng, liến láu: nói nhanh, nói nhiều, lanh lảnh không ngớt, thường là vẻ hồn nhiên, vui vẻ của trẻ con, con gái.
🇬🇧 In lien thoang and lien lau: talking quickly and a great deal, chattering away without a pause, usually with the cheerful artlessness of children or young girls.
Thí dụ:
Keo ra sân, thấy Nga đang liến thoắng chuyện trò cùng các bạn trai lẫn gái.
Keo went out into the yard and saw Nga chattering away with her friends, boys and girls alike.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauNhã liến thoắng như chim non.
Nha chattered away like a fledgling bird.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTheo hai người còn có Minh, cậu bé lúc nào cũng liến thoắng nhưng tiềm tàng một tâm hồn thi sĩ, sẵn sàng chiêm vọng những vẻ đẹp của trời mây.
With the two of them went Minh, a boy who was always chattering yet hid a poet's soul, ever ready to gaze in wonder at the beauty of sky and clouds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmLệ Chi liến thoắng thế mấy cũng cảm thấy lòng bồi hồi.
Chatterbox though she was, Le Chi still felt her heart stir.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLinh thường ngày liến láu với các bạn bao nhiêu, giờ đây nàng tức giận đến nghẹn lời, đôi mắt đỏ hoe cơ hồ như phát khóc.
However chatty Linh usually was with her friends, now she was so angry she was lost for words, her eyes red as if about to cry.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ🇻🇳 Trong liến xáo, liến khỉ: lanh chanh, nhí nhảnh, hiếu động như khỉ, không chịu ngồi yên, có khi thiếu nghiêm trang, đứng đắn.
🇬🇧 In lien xao and lien khi: frisky, restless and mischievous as a monkey, never able to sit still, and sometimes lacking in seriousness or decorum.
Thí dụ:
Mấy cô đã mất thú mà lại có sắc xẻn lẻn, hồi nãy liến xáo, bây giờ êm ru.
The young ladies had lost their fun and looked sheepish; a moment ago they were all giggles and bustle, and now they were silent.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Quyên có tánh cũng liến xáo, song cô có lòng đa cảm, bởi vậy thấy cảnh đẹp cô chẳng khỏi động lòng.
Miss Quyen was rather frisky by nature, but she had a sensitive heart, so a beautiful sight never failed to move her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThằng Hiệp liếc mắt ngó thằng Hai, thì thấy thằng nọ nghiêm chỉnh, chớ không phải liến xáo như mấy bữa trước.
Hiep glanced over at Hai and saw that the boy was serious now, not frisky as he had been the days before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCon tránh hết mấy bạn hỗn hoặc liến xáo.
I kept away from all the rude or flighty girls.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNó liến khỉ, chịu không nổi.
He is as restless as a monkey, it is unbearable.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nhiên ai cũng công nhận rằng họ chỉ khích bác cho vui chuyện mà thôi vì lúc ấy, Bạch Liên đã liến láu tiếp :”Câu hỏi thường gặp về “liến”
“liến” nghĩa là gì?
Trong liến thoắng, liến láu: nói nhanh, lanh lảnh, không ngớt miệng; trong liến xáo, liến khỉ: lanh chanh, nhí nhảnh, hiếu động, không chịu ngồi yên hay thiếu nghiêm trang.
“liến” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bóng Người Dưới Trăng của Nguyễn Trường Sơn: “Tuy nhiên ai cũng công nhận rằng họ chỉ khích bác cho vui chuyện mà thôi vì lúc ấy, Bạch Liên đã liến láu tiếp :”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.