Liến xáo is an old Southern adjective for being playfully mischievous, over-lively, or insufficiently composed; its tone ranges from affectionate teasing to criticism.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Liến xáo là tính từ Nam Bộ cũ tả người hay đùa nghịch, lanh chanh, nhí nhảnh quá mức hoặc không giữ vẻ nghiêm trang mà hoàn cảnh mong đợi. Có câu dùng với vẻ thương vui, có câu dùng để chê; phải đọc quan hệ và tình huống. Từ không tự đồng nghĩa gian tham, xấc xược, hỗn láo hay nguy hiểm, và một hành vi liến xáo không đủ để gán thành tính cách cố định.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả dáng cười nói, đùa nghịch hay cử động quá hoạt bát, thiếu sự tề chỉnh theo hoàn cảnh.
🇬🇧 Playfully mischievous, over-lively, or less composed than the situation expects.
Ví dụ dùng từ:
Hồi nhỏ cô Út liến xáo, gặp ai cũng bày chuyện chọc cười.
When she was young, cô Út was playfully mischievous and always found ways to make people laugh.
Source: VietLayers editorial example“Đi dự lễ thì con ngồi cho tề chỉnh, đừng liến xáo nghe chưa.”
“Sit properly at the ceremony and do not be overly playful, all right?”
Source: VietLayers editorial exampleCậu bé liến xáo chạy hết bàn này sang bàn khác, nhưng không có ý phá đồ.
The lively boy runs from one table to another, but he does not intend to damage anything.
Source: VietLayers editorial example“Chị nói em liến xáo là chê hay thương vậy?” — “Chị nhắc em bớt giỡn lúc có khách thôi.”
“When you call me liến xáo, are you scolding or teasing me?” — “I am only asking you to joke less while guests are here.”
Source: VietLayers editorial exampleCô ấy ngày thường liến xáo, tới lúc làm việc lại rất cẩn thận.
She is usually playful and lively, yet very careful when working.
Source: VietLayers editorial exampleLiến xáo trong câu này nói dáng đùa nghịch, không chứng minh người ấy gian dối.
In this sentence, liến xáo describes playful behavior and does not prove dishonesty.
Source: VietLayers editorial exampleMấy đứa nhỏ đang liến xáo bỗng im re khi ngoại bước vào.
The mischievous children suddenly fall silent when Grandma enters.
Source: VietLayers editorial exampleNgười kể dùng liến xáo để đối lập vẻ nhí nhảnh ngày trước với dáng nghiêm trang bây giờ.
The narrator uses liến xáo to contrast former liveliness with present composure.
Source: VietLayers editorial exampleAnh biên tập giữ chữ liến xáo trong lời thoại rồi giải thích sắc thái cũ cho người đọc.
The editor keeps liến xáo in the dialogue and explains its old-fashioned nuance for readers.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần nói cười liến xáo không đủ để kết luận đứa nhỏ lúc nào cũng thiếu lễ phép.
One lively, playful episode is not enough to conclude that the child is always impolite.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mấy cô đã mất thú mà lại có sắc xẻn lẻn, hồi nãy liến xáo, bây giờ êm ru.”
“Cô Quyên có tánh cũng liến xáo, song cô có lòng đa cảm, bởi vậy thấy cảnh đẹp cô chẳng khỏi động lòng.”