Nghĩa của “liến xáo” là gì?
Hay giỡn, lanh chanh, nói cười nhí nhảnh, không giữ vẻ nghiêm trang tề chỉnh; tiếng Nam Bộ cũ, thường đặt đối lại với nghiêm chỉnh, tề chỉnh.
Tiếng Anh: Playful, flippant and giggly, not keeping a serious or proper bearing; an older Southern word often contrasted with being composed.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liến xáo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả người hay giỡn cợt, nói cười rộn ràng, cử chỉ lanh chanh, thiếu vẻ nghiêm trang tề chỉnh mà hoàn cảnh đòi hỏi. Văn Hồ Biểu Chánh hay đặt liến xáo đối lại với nghiêm chỉnh, tề chỉnh, trầm tĩnh, và hay đi cặp với vúc vắc; tùy câu mà là lời chê nhẹ hay chỉ tả tánh vui của người trẻ.
🇬🇧 Describes someone who jokes around, laughs and chatters and moves about restlessly, lacking the composure the situation calls for. Ho Bieu Chanh often sets lien xao against being composed, proper or calm, and pairs it with vuc vac; depending on the sentence it is mild criticism or simply the lively nature of the young.
Thí dụ:
Nói vậy thì tôi đây chẳng là liến xáo, xấc xược lắm sao?
Going by that, wouldn't I be terribly flippant and impudent?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCon tránh hết mấy bạn hỗn hoặc liến xáo.
I keep away from all the friends who are rude or flippant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMấy cô đã mất thú mà lại có sắc xẻn lẻn, hồi nãy liến xáo, bây giờ êm ru.
The young ladies had lost their fun and looked rather sheepish; a moment ago they were giggling and playful, now they were perfectly quiet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCòn Chánh Tâm lúc ở nhà thì chàng vúc vắc liến xáo chẳng hiểu vì cớ nào bây giờ chàng lại tề chỉnh nghiêm trang ít nói ít cười, mà nói thì chàng nói dịu dàng, có cười thì chàng cười nhích mép chớ không nói om sòm, không cười ha hả nữa.
As for Chanh Tam, at home he had been boisterous and playful, yet for some reason he was now proper and serious, speaking little and laughing little; when he spoke he spoke gently, and when he laughed he only smiled at the corners of his mouth, no longer talking loudly or roaring with laughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThằng Hiệp liếc mắt ngó thằng Hai, thì thấy thằng nọ nghiêm chỉnh, chớ không phải liến xáo như mấy bữa trước.
Hiep glanced over at Hai and saw that the boy was sitting properly, not fooling around as he had on the previous days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCô Quyên có tánh cũng liến xáo, song cô có lòng đa cảm, bởi vậy thấy cảnh đẹp cô chẳng khỏi động lòng.
Quyen was playful by nature too, but she had a sensitive heart, so a beautiful view could not fail to move her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy cô đã mất thú mà lại có sắc xẻn lẻn, hồi nãy liến xáo, bây giờ êm ru.”“Cô Quyên có tánh cũng liến xáo, song cô có lòng đa cảm, bởi vậy thấy cảnh đẹp cô chẳng khỏi động lòng.”Câu hỏi thường gặp về “liến xáo”
“liến xáo” nghĩa là gì?
Hay giỡn, lanh chanh, nói cười nhí nhảnh, không giữ vẻ nghiêm trang tề chỉnh; tiếng Nam Bộ cũ, thường đặt đối lại với nghiêm chỉnh, tề chỉnh.
“liến xáo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con nhà giàu của Hồ Biểu Chánh: “Mấy cô đã mất thú mà lại có sắc xẻn lẻn, hồi nãy liến xáo, bây giờ êm ru.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.