Không đậm, không mặn, không đủ mùi vị, sách phổ thông gọi là nhạt; nói rộng ra là hờ hững, không nồng nàn trong cách đối đãi với nhau.
Tiếng Anh: Bland, weak in taste, not salty or strong enough; by extension cool and indifferent in the way people treat one another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không đậm, không mặn, không đủ mùi vị, sách phổ thông gọi là nhạt; nói rộng ra là hờ hững, không nồng nàn trong cách đối đãi với nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lạt là chữ người Nam dùng cho cái mà sách phổ thông gọi là nhạt. Nghĩa gốc nói về mùi vị: rượu lạt mùi như nước lạnh, miếng thuốc xỉa lạt nhách, cái lạt miệng sau khi nhổ miếng trầu. Từ đó nó đi qua cách đối đãi giữa người với người: lời lạt lẽo, tánh lạt lẽo, câu xã giao lạt lẽo, chào khách lợt lạt, tình bạn lợt lạt, cách xưng hô nghe lợt lạt, và cười lạt, tức là cười nhạt. Lạt lẽo, lợt lạt, lạt nhách là mấy lối nói đôi rất hay gặp trong kho văn. Người Nam còn nói ăn lạt, tức là ăn chay. Cần phân biệt với lạt là sợi tre, sợi dừa để buộc (dây lạt, cọng lạt) và với tên Đà Lạt; mấy chữ đó không thuộc mục nầy.
🇬🇧 It is the Southern word for what standard usage calls nhat. At root it describes taste: liquor gone as flat as cold water, a pinch of tobacco with no bite, the bland taste left in the mouth after spitting out betel. From there it moves to how people treat each other: cold words, a cool temper, bland small talk, a cool greeting to guests, a friendship gone lukewarm, a form of address that sounds too distant, and a thin, cold smile. The doubled forms lat leo, lot lat and lat nhach are very common in the corpus. Southerners also say an lat for eating a meatless diet. It must not be confused with lat meaning a bamboo or coconut strip for tying, or with the place name Da Lat; those are not part of this entry.
Thí dụ:
Bằng không, ông tướng này uống lén, rượu sẽ lạt mùi như nước lạnh.
Otherwise, if this fellow drinks it on the sly, the liquor will turn as flat as cold water.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCác bà ăn trầu thì rút một cục lớn mà xỉa rồi chê là lạt nhách.
The betel-chewing women took a big pinch to rub on their teeth, then complained that it had no taste at all.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBà cứ nhổ trong cục gòn nầy, nhổ hết cả miếng trầu, rồi con sẽ liệu sau chỗ lạt miệng của bà.
Just spit into this wad of cotton, spit out the whole betel quid, and I will see to the bland taste in your mouth afterwards.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròAi nấy nhìn nhau, hút thuốc rồi cười lạt đành tha thứ rút lui về nhà.
Everyone looked at one another, smoked, gave a thin smile, let it go and went back home.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTôi có dặn mấy cháu kêu tôi bằng dì hai, chớ đừng kêu bằng bà nghe lợt lạt lắm.
I told the children to call me Aunt Hai, not madam, since that sounds so cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChừng nó nghe mấy lời lạt lẽo ấy thì trong lòng nó lạnh ngắt, nên nó đứng ngẩn-ngơ.
On hearing those cold words the listener went chill inside and stood there dazed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiChẳng hiểu vì cớ nào bà yêu Bạch Tuyết như vậy, mà tánh cô thường lạt lẽo với bà hoài.
No one could see why the old lady loved Bach Tuyet so, while the young woman was forever cool toward her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNàng từ chối, hắn sẽ không mời nữa, hóa ra tình bạn giữa hai người sẽ lợt lạt.
If she refused, he would not invite her again, and the friendship between the two would go lukewarm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVì thế mà Huyền Trân chào khách một cách lợt lạt rồi bỏ đi vào nhà.
So Huyen Tran greeted the guests coolly, then walked off into the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCô ta nói xong mấy câu xã giao lạt lẽo ấy rồi xin phép ra liền.
Having said those few bland polite words, she excused herself and left at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bằng không, ông tướng này uống lén, rượu sẽ lạt mùi như nước lạnh.”“Các bà ăn trầu thì rút một cục lớn mà xỉa rồi chê là lạt nhách.”“Bà cứ nhổ trong cục gòn nầy, nhổ hết cả miếng trầu, rồi con sẽ liệu sau chỗ lạt miệng của bà.”“Ai nấy nhìn nhau, hút thuốc rồi cười lạt đành tha thứ rút lui về nhà.”“Tôi có dặn mấy cháu kêu tôi bằng dì hai, chớ đừng kêu bằng bà nghe lợt lạt lắm.”“Chừng nó nghe mấy lời lạt lẽo ấy thì trong lòng nó lạnh ngắt, nên nó đứng ngẩn-ngơ.”“Chẳng hiểu vì cớ nào bà yêu Bạch Tuyết như vậy, mà tánh cô thường lạt lẽo với bà hoài.”“Nàng từ chối, hắn sẽ không mời nữa, hóa ra tình bạn giữa hai người sẽ lợt lạt.”