Grown cool in affection, no longer close.
Tiếng Anh: Là cái tình đã phai, không còn thân như trước, nên gọi ai bằng một tiếng xa vai cũng bị coi là lợt lạt.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Grown cool in affection, no longer close.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tình đã phai, không còn thân như trước. Trong Nam việc này hiện ra ở cách gọi: kêu một người bằng tiếng xa vai hơn thì bị nói là nghe lợt lạt lắm.
🇬🇧 Affection gone cool, no longer close. In the South it shows in address: to call someone by a more distant term is said to sound cool.
Thí dụ:
Nàng từ chối, hắn sẽ không mời nữa, hóa ra tình bạn giữa hai người sẽ lợt lạt.
If she refused he would not invite her again, and the friendship between them would grow cool.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTôi có dặn mấy cháu kêu tôi bằng dì hai, chớ đừng kêu bằng bà nghe lợt lạt lắm.
I told the children to call me second aunt and not grandmother, which sounds very cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVậy từ rày sắp lên kêu tôi bằng chị chớ đừng có kêu bằng cô nữa, nghe lợt lạt lắm.
So from now on call me elder sister and not aunt, which sounds very cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuSen vui sướng vô cùng, nhớ lại bữa anh mới về, mình lợt lạt với anh thì ăn năn hết sức.
She was overjoyed, and recalling how cool she had been the day he came home she repented utterly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhưng cốt là xét thử coi sự lợt lạt sắp tới của em, đúng hay là sai.
But the point is to see whether the coolness you foresee in yourself is right or wrong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhSanh con mà mình không gần gũi với nó, không ra công nuôi dạy, thì nó lợt lạt như vậy đó.
Bear a child and keep no closeness, take no trouble to raise it, and it grows cool like that.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVì thế mà Huyền Trân chào khách một cách lợt lạt rồi bỏ đi vào nhà.
So she greeted the guest coolly and went off into the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCô Huyền không để ý đến cái cử chỉ lợt lạt ấy, mà cô lại cười, rồi đi theo chồng mà vô nhà.
She paid no heed to that cool gesture but laughed and followed her husband inside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThương sao lại đối đãi với ảnh lợt lạt, làm cho ảnh thất tình đến nỗi phải bịnh hoạn dường ấy.
If you loved him why treat him so coolly and break his heart until he fell so ill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTừ rày anh sẽ thương em bội phần, thương dư như vậy đặng đền bồi cái lợt lạt của qua mấy tuần nay.
From now I shall love you doubly, love you to excess to make up for my coolness these weeks past.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng từ chối, hắn sẽ không mời nữa, hóa ra tình bạn giữa hai người sẽ lợt lạt.”“Tôi có dặn mấy cháu kêu tôi bằng dì hai, chớ đừng kêu bằng bà nghe lợt lạt lắm.”“Vậy từ rày sắp lên kêu tôi bằng chị chớ đừng có kêu bằng cô nữa, nghe lợt lạt lắm.”“Sen vui sướng vô cùng, nhớ lại bữa anh mới về, mình lợt lạt với anh thì ăn năn hết sức.”“Nhưng cốt là xét thử coi sự lợt lạt sắp tới của em, đúng hay là sai.”“Sanh con mà mình không gần gũi với nó, không ra công nuôi dạy, thì nó lợt lạt như vậy đó.”“Vì thế mà Huyền Trân chào khách một cách lợt lạt rồi bỏ đi vào nhà.”“Cô Huyền không để ý đến cái cử chỉ lợt lạt ấy, mà cô lại cười, rồi đi theo chồng mà vô nhà.”