Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm xiệc” là gì?

Làm xiệc là cách nói Nam Bộ cũ của làm xiếc: biểu diễn hay bày trò nhào lộn, khéo léo như người trong gánh xiệc.

Tiếng Anh: The old Southern form of lam xiec: to perform circus acts, or to put on acrobatic tricks like circus performers.

Cách đọc
làm xiệc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm xiệc”:

1 nét nghĩa
1biểu diễn, bày trò như gánh xiệcgiải trí[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Biểu diễn trò xiệc, hay bày trò nhào lộn, leo trèo, khéo léo như người trong gánh xiệc; trẻ con chơi làm xiệc là bắt chước các tiết mục đó. Xiệc là dạng cũ của xiếc, gốc tiếng Pháp cirque.

🇬🇧 To perform circus acts, or to put on tumbling, climbing and balancing tricks like circus performers; children playing lam xiec imitate those acts. Xiec here is the old Southern form of the standard word for circus, from French cirque.

Cụm thường gặp:
làm xiệcgánh xiệcchơi làm xiệc
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm xiệc + tân ngữlàm xiệc + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm xiệc

Thí dụ:

Hai đứa bé làm Tạc-Dăn mãi, chừng đâm chán, nên xoay ra làm xiệc.

The two children played Tarzan for ages, and when they got bored of it they switched to playing circus.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai đứa bé làm Tạc-Dăn mãi, chừng đâm chán, nên xoay ra làm xiệc.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
“- Thưa bà con, bố con tôi từ Lèo qua đây làm xiệc mua vui cho bà con không dám xin một cắc.”
Duyên Anh, Con Suối Ở Miền Đông - Luật Hè Phố 2, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm xiệc”

“làm xiệc” nghĩa là gì?

Làm xiệc là cách nói Nam Bộ cũ của làm xiếc: biểu diễn hay bày trò nhào lộn, khéo léo như người trong gánh xiệc.

“làm xiệc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Hai đứa bé làm Tạc-Dăn mãi, chừng đâm chán, nên xoay ra làm xiệc.”

Từ “làm xiệc” có nguồn gốc từ đâu?

“làm xiệc” là từ mượn tiếng pháp, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“làm xiệc” có biến thể vùng miền nào?

“làm xiệc” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: làm xiệc (Nam Bộ và tiếng Việt cũ), làm xiếc (Tiếng Việt hiện hành), xiệc; xiếc; gánh xiệc; rạp xiệc (Không nhập, danh từ rộng), gian lận; lừa đảo; phạm pháp (Đối chiếu, không nhập).

“làm xiệc” thuộc từ loại gì?

“làm xiệc” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.