Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm xâu” là gì?

Đi làm xâu là làm số ngày lao dịch không công mà làng hay nhà nước thời trước bắt dân làm, như đắp lộ, đào kinh, vét sông.

Tiếng Anh: To do corvee labour: the unpaid days of compulsory work that the village or the old state imposed on people, such as building roads, digging or dredging canals.

Cách đọc
làm xâu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm xâu”:

1 nét nghĩa
1làm lao dịch không công theo lệnh làng, nhà nước thời trướclịch sử, xã hội[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Làm số ngày lao dịch không công mà làng xã hay nhà nước thời trước bắt dân phải làm, thường là đắp lộ, đào kinh, vét sông, cất nhà việc. Người đi làm việc đó gọi là dân xâu, người làm xâu.

🇬🇧 To do the unpaid compulsory labour that the village or the old state required of people, usually building roads, digging canals, dredging rivers or putting up public buildings. Those who did it were called dan xau.

Cụm thường gặp:
đi làm xâubắt làm xâungười làm xâudân xâu
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm xâu + tân ngữlàm xâu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm xâu

Thí dụ:

Lộ xe làm từng khúc, ngang tổng nào thì dân tổng ấy làm xâu, kinh đào cũng vậy.

The road was built section by section: wherever it crossed a canton, the people of that canton did the corvee labour, and the canals were dug the same way.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Người ta đi làm xâu, cậu có cho cơm gạo không?

When people go off to do corvee labour, do you give them any rice?

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Diêm chúa muốn bắt những kẻ nào cờ bạc du côn, buôn muối lậu về làm xâu, rửa vét sông ấy.

The King of Hell wanted to round up the gamblers, the ruffians and the salt smugglers to do forced labour dredging that river.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Hôm nọ ảnh đau, bót biểu làm xâu, tôi nài nỉ cho ảnh nghỉ một kỳ, nó nhứt định không chịu.

The other day he was sick and the post ordered him to do corvee labour; I begged them to let him off just once, but they flatly refused.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm 1996, vào đầu năm, phong trào bên Cao Miên như phát khởi, dân chúng từ bên này qua Cao Miên mua gạo lại gặp nhiều toán "loạn quân" bắt họ làm xâu.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Tín Đồ Ở An Định Liên Kết Với Phong Trào Chống Pháp Bên Cao Miên
“cái điệu nầy bị mấy ổng chận lại thộp cổ đóng trăn hay bắt đi làm xâu thì nguy quá.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Thiếu đất để dùng tài mà sức còn dư, Lộc không biết làm gì, bèn nghĩ cách khai phá quận Cái Bè, xin phép đào kinh trong Đồng Tháp, bắt dân các làng phải làm xâu trong công việc ấy.”
Nguyễn Hiến Lê, Bảy Ngày Trong Đồng Tháp Mười, VI. Tổng Đốc Lộc Và Các Kinh Trong Đồng Tháp
“Thanh ra đi làm xâu có người lính mang súng theo kèm giữ, nhưng cô vui vẻ khoan khoái, nét mặt hớn hở hơn bao giờ hết !”
Nguyễn Vỹ, Giây Bí Rợ, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm xâu”

“làm xâu” nghĩa là gì?

Đi làm xâu là làm số ngày lao dịch không công mà làng hay nhà nước thời trước bắt dân làm, như đắp lộ, đào kinh, vét sông.

“làm xâu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Năm 1996, vào đầu năm, phong trào bên Cao Miên như phát khởi, dân chúng từ bên này qua Cao Miên mua gạo lại gặp nhiều toán "loạn quân" bắt họ làm xâu.”

“làm xâu” có biến thể vùng miền nào?

“làm xâu” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: làm xâu; đi xâu (Nam Bộ, Trung Bộ và tiếng Việt lịch sử), sưu dịch; công dịch; lao dịch (Thuật ngữ lịch sử), nộp tiền thế; thuê người làm thay (Cơ chế thế dịch), xâu hạt; một xâu cá (Phân biệt).

“làm xâu” thuộc từ loại gì?

“làm xâu” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.