Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lạn” là gì?

Tiếng cũ Nam Bộ nói chỗ sâu như giếng, ao, đìa bị bồi cạn dần, hay chỗ cao như mả, nấm mộ bị mòn thấp xuống; còn gặp trong xán lạn, sáng lạn (chữ Hán 爛) là rực rỡ, tươi sáng.

Tiếng Anh: An old Southern word for a well, pond or ditch silted up and grown shallow, or a grave mound worn low; also found in xan lan and sang lan, bright and brilliant.

Cách đọc
lạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lạn”:

2 nét nghĩa
1cạn dần hoặc mòn thấp dầnđịa hình[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Tiếng cũ Nam Bộ: chỗ vốn sâu như giếng, ao, đìa, kinh bị bồi lấp mà cạn dần; chỗ vốn cao như nấm mả bị mưa nắng làm mòn thấp xuống, như giếng lạn, mả lạn.

🇬🇧 An old Southern word: of something once deep, such as a well, pond or canal, silted up and grown shallow; of something once raised, such as a grave mound, worn low by sun and rain, as in gieng lan and ma lan.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lạnlạn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lạn

Thí dụ:

Sáng ngày sau Ánh-Nguyệt đi viếng mộ của mẹ thấy nó hoang, cỏ mọc, nền sụp, núm lạn thì nàng rất buồn tủi trong lòng.

The next morning Anh Nguyet went to visit her mother's grave and found it neglected, overgrown, its base sunken and its mound worn low, and she felt deeply grieved.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Lúc nhỏ bà rất thông minh, tu theo Phật giáo và học thêm trong những pho sách cổ thư tìm được dưới giếng lạn.

As a girl she was very bright; she followed the Buddhist way and studied further from old books found at the bottom of a silted up well.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
2trong xán lạn, sáng lạn: rực rỡtính chất[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ Hán 爛, nghĩa là rực rỡ; gặp trong xán lạn (燦爛), sáng lạn: sáng rỡ, tươi đẹp, nói trời, nắng, hay nói tương lai, con đường đời đầy hứa hẹn.

🇬🇧 From the Chinese character meaning brilliant; found in xan lan and sang lan: bright and radiant, said of the sky and sunlight, or of a future or path in life full of promise.

Cụm thường gặp:
xán lạnsáng lạntương lai xán lạn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lạnlạn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lạn

Thí dụ:

Thiệt tôi không dè còn có ngày nay cho tôi biết vui mừng, cho tôi thấy xán lạn.

Truly I never expected a day like this would come, letting me know joy and see brightness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Thầy thông còn nhỏ mà biết chọn con đường thẳng ngay, xán lạn đặng tiến bước.

Young as he is, the interpreter knew to choose a straight and bright road to go forward on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Đứng về phương diện ấy mà xét, chúng ta thấy rõ: tiền đồ của cải lương còn sáng lạn.

Judged from that side, we see clearly that the future of cai luong theatre is still bright.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Ngày xanh đang sáng lạn bỗng sa sầm, chàng thấy cửa đời như khép lại.

His bright young days suddenly clouded over, and he felt the door of life closing on him.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Qua tuần sau một buổi sớm mai xán lạn, nhà bà Huyện Hớn ở Tân Định tưng bừng náo nhiệt.

One bright morning the following week, Madame Huyen Hon's house in Tan Dinh was alive with bustle and cheer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Tôi cám ơn cô lắm, cô làm cho lòng tôi bây giờ phơi phới, trí của tôi bây giờ sáng sủa, mắt tôi thấy tương lai đẹp đẽ xán lạn vô cùng.

I thank you so much; you have made my heart light, my mind clear, and my eyes see a future beautiful and bright beyond measure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Rừng sáng lạn, ai dám nói là rừng âm u?

The forest was radiant; who would dare call it gloomy?

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Nhưng thằng Cộc chưa thấy gì là xán lạn cả.

But Coc could not yet see anything bright about it at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vắng mặt trót 20 năm, mà hình dạng lại đổi khác hết, nên Lê-văn-Đó về quê xưa, không ai biết mà nhìn, anh ta cứ xưng mình là Trần-Chánh-Tâm, ban đêm lén đến chỗ nhà cũ mà thăm, thấy có một cái mả lạn ở gần đó, coi lại thì quả chỗ mình chiêm bao ma dắt mà chỉ ngày trước, nên đi lại ngồi dựa bên mả.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Nơi ven rừng phía Nam,chổ cây xoài rừng và đìa lạn,hiểu là ao nuôi cá,lâu ngày không nạo vét lên đã cạn,hai ba chàng trai đang đào xới mô đất bỗng gọi tôi:”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lạn”

“lạn” nghĩa là gì?

Tiếng cũ Nam Bộ nói chỗ sâu như giếng, ao, đìa bị bồi cạn dần, hay chỗ cao như mả, nấm mộ bị mòn thấp xuống; còn gặp trong xán lạn, sáng lạn (chữ Hán 爛) là rực rỡ, tươi sáng.

“lạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Vắng mặt trót 20 năm, mà hình dạng lại đổi khác hết, nên Lê-văn-Đó về quê xưa, không ai biết mà nhìn, anh ta cứ xưng mình là Trần-Chánh-Tâm, ban đêm lén đến chỗ nhà cũ mà thăm, thấy có một cái mả lạn ở gần đó, coi lại thì quả chỗ mình chiêm bao ma dắt mà chỉ ngày trước, nên đi lại ngồi dựa bên mả.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “lạn” là gì?

“lạn” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 爤 (lạn). Lớp từ vựng: Old Southern terrain-state word; origin unverified.

“lạn” có biến thể vùng miền nào?

“lạn” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: lạn (Nam Bộ cũ), ao lạn; đìa lạn; kinh lạn; mả lạn (Cụm có chứng), mả lạng (Dạng ghi khác trong văn liệu, đối chiếu), lạnh; lạng; Gò Mả Lạn (Gần chữ hoặc tên riêng, không nhập).

“lạn” thuộc từ loại gì?

“lạn” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.