Drizzling without cease, and of the mouth, murmuring a prayer.
Tiếng Anh: Là mưa nhỏ hột mà dai không dứt, và nói về miệng thì là khấn vái rì rầm, nghe tiếng mà không nghe rõ lời.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Drizzling without cease, and of the mouth, murmuring a prayer.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mưa nhỏ hột mà dai không dứt. Nói về miệng thì là khấn vái rì rầm, nghe tiếng mà không nghe rõ lời. Hai nghĩa nối nhau ở cái nhỏ mà đều: giọt mưa nhỏ mà rơi hoài, tiếng khấn nhỏ mà đọc hoài.
🇬🇧 Raining in fine drops without cease, and of the mouth, murmuring a prayer that is heard but not made out. The two senses meet in what is small and steady: the drop falls on, the prayer runs on.
Thí dụ:
Trong lòng mẹ con tôi chứa chan sầu não cũng như cảnh trời mưa lâm râm đó vậy.
Our hearts were brimming with sorrow, just like that sky drizzling on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTrời mưa từ hồi khuya cho đến chừng đó mà vẫn còn lâm râm hoài, chưa chịu dứt hột.
It had rained since before dawn until then and was still drizzling on, refusing to stop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhXe tới cửa, trời vẫn còn mưa lâm râm, trước sân tối đen, trong nhà im lìm.
The car reached the door with the rain still drizzling on, the yard pitch black and the house silent.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNgười khác khấn vái lâm râm, e nay mai xóm này bị trừng phạt của quỷ thần.
Others murmured prayers, fearing the hamlet would soon be punished by the spirits.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauLúc mẹ tôi lâm râm khấn vái, tôi và Thuận phóng qua rào vừa chạy vừa cười.
While my mother murmured her prayers the two of us vaulted the fence and ran off laughing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNghĩ vậy nó đến quỳ mọp trước mặt con vịt, hai tay chấp lại, miệng khấn vái lâm râm.
So thinking he knelt prostrate before the duck, his hands joined and his mouth murmuring prayers.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHà Anh gật đầu rồi đến bên bàn, thắp ba nén hương, lâm râm khấn nguyện.
She nodded, went to the table, lit three sticks of incense and murmured a prayer.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTrời mưa lâm râm, đường vắng hoe, nhưng Phi lại nghe vui trong lòng và thấy đời đẹp lắm.
The rain drizzled on and the road was deserted, and yet he felt glad within and found life very fine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnMắt nàng nhìn lên tượng Chúa, miệng nàng lâm râm cầu nguyện và tay nàng làm dấu thánh giá.
Her eyes were on the figure of Christ, her mouth murmuring a prayer and her hand making the sign of the cross.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThanh niên nọ cứ day mắt vào vách đá, miệng đọc bùa chú lâm râm.
That young man kept his eyes on the rock face, his mouth murmuring charms.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong lòng mẹ con tôi chứa chan sầu não cũng như cảnh trời mưa lâm râm đó vậy.”“Trời mưa từ hồi khuya cho đến chừng đó mà vẫn còn lâm râm hoài, chưa chịu dứt hột.”“Xe tới cửa, trời vẫn còn mưa lâm râm, trước sân tối đen, trong nhà im lìm.”“Người khác khấn vái lâm râm, e nay mai xóm này bị trừng phạt của quỷ thần.”“Lúc mẹ tôi lâm râm khấn vái, tôi và Thuận phóng qua rào vừa chạy vừa cười.”“Nghĩ vậy nó đến quỳ mọp trước mặt con vịt, hai tay chấp lại, miệng khấn vái lâm râm.”“Hà Anh gật đầu rồi đến bên bàn, thắp ba nén hương, lâm râm khấn nguyện.”“Trời mưa lâm râm, đường vắng hoe, nhưng Phi lại nghe vui trong lòng và thấy đời đẹp lắm.”