Nghĩa của “khuyến mãi” là gì?
Bán hàng có kèm phần lợi thêm cho người mua trong một thời gian, như bớt giá, tặng quà, để hàng bán được nhiều; cũng là đợt bán như vậy. Báo Sài Gòn quen dùng dạng nầy.
Tiếng Anh: To sell with an extra benefit for the buyer for a limited time, such as a lower price or a gift, so that more is sold; also such a sales drive. This is the form Saigon newspapers usually use.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
chương trình khuyến mãi
Một đợt khuyến mãi có ngày bắt đầu, ngày kết thúc và có thể lệ, do tiệm, siêu thị hay hãng mở ra.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khuyến mãi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khuyến mãi là bán hàng mà cho người mua thêm phần lợi trong một thời gian: bớt giá, tặng quà, cho thêm hàng. Báo Sài Gòn cắt nghĩa theo chữ Hán Việt: mãi là mua, nên khuyến mãi là khuyến khích bên mua. Nó đứng làm động từ: doanh nghiệp mới kinh doanh cần phải khuyến mãi để khách hàng biết tới. Nó cũng đứng sau một danh từ: chương trình khuyến mãi, lễ hội khuyến mãi. Trong tin về quy định buôn bán, báo viết khuyến mại cho cùng việc nầy; coi mục khuyến mại.
🇬🇧 It means selling while giving the buyer an extra benefit for a time: a lower price, a gift, extra goods. Saigon newspapers explain it by its Sino-Vietnamese parts: the second syllable means to buy, so the word means encouraging the buying side. It stands as a verb, as when a newly opened business needs to run promotions so that customers get to know it. It also follows a noun, a promotion programme, a promotion festival. In news about trade regulations the papers write the other form, whose second syllable means to sell, for the same activity; see that entry.
Thí dụ:
Trong chữ Hán Việt, "mại" là bán, "mãi" là mua, nên "khuyến mãi" là khuyến khích người tiêu dùng đẩy mạnh mua sắm, tiêu thụ hàng hóa, qua đó kích thích mở rộng thị trường bán lẻ, bán buôn và sản xuất.
In Sino-Vietnamese the second syllable of one form means to sell and of the other to buy, so the buying form means encouraging consumers to shop and consume more, thereby stimulating the retail, wholesale and production markets.
Nguồn: Tuổi Trẻ, Mãi nhầm lẫn khuyến mãi và khuyến mạiChính nhờ chương trình khuyến mãi của các siêu thị mà người tiêu dùng có sự lựa chọn phong phú hơn cho thực đơn hàng ngày.
It is thanks to the supermarkets' promotion programmes that consumers have a richer choice for the daily menu.
Nguồn: Sài Gòn Giải Phóng, Hệ thống bán lẻ tại TPHCM: Nỗ lực bình ổn giá, khuyến mãiĐặc biệt khi một doanh nghiệp mới kinh doanh, khách hàng chưa nhiều thì cần phải khuyến mãi để khách hàng biết đến thay vì quảng cáo tốn nhiều chi phí hơn.
Especially when a business is newly opened and has few customers, it needs to run promotions so that customers get to know it, rather than advertising, which costs more.
Nguồn: Tuổi Trẻ, Chính thức dỡ trần khuyến mãi 50%Đại diện Saigon Co.op cho biết chương trình khuyến mãi được tung ra trong bối cảnh áp lực tăng giá khá lớn.
A Saigon Co.op representative said the promotion programme was launched at a time of considerable pressure for prices to rise.
Nguồn: Tuổi Trẻ, Co.opmart nỗ lực giảm giá, chia sẻ áp lực với khách hàngTừ đó tổ chức nhiều "lễ hội" khuyến mãi theo từng ngành hàng, từng sản phẩm và từng vụ mùa khác nhau trong năm.
From there it holds many promotion festivals by product line, by product and by the different harvest seasons of the year.
Nguồn: Tuổi Trẻ, Siêu thị tăng hàng tận gốc, khách giảm nỗi lo chi tiêuTiếng nầy được dùng ra sao trên báo Sài Gòn
“Trong chữ Hán Việt, "mại" là bán, "mãi" là mua, nên "khuyến mãi" là khuyến khích người tiêu dùng đẩy mạnh mua sắm, tiêu thụ hàng hóa, qua đó kích thích mở rộng thị trường bán lẻ, bán buôn và sản xuất.”“Chính nhờ chương trình khuyến mãi của các siêu thị mà người tiêu dùng có sự lựa chọn phong phú hơn cho thực đơn hàng ngày.”“Đặc biệt khi một doanh nghiệp mới kinh doanh, khách hàng chưa nhiều thì cần phải khuyến mãi để khách hàng biết đến thay vì quảng cáo tốn nhiều chi phí hơn.”“Đại diện Saigon Co.op cho biết chương trình khuyến mãi được tung ra trong bối cảnh áp lực tăng giá khá lớn.”“Từ đó tổ chức nhiều "lễ hội" khuyến mãi theo từng ngành hàng, từng sản phẩm và từng vụ mùa khác nhau trong năm.”Câu hỏi thường gặp về “khuyến mãi”
“khuyến mãi” nghĩa là gì?
Bán hàng có kèm phần lợi thêm cho người mua trong một thời gian, như bớt giá, tặng quà, để hàng bán được nhiều; cũng là đợt bán như vậy. Báo Sài Gòn quen dùng dạng nầy.
Cụm từ “chương trình khuyến mãi” nghĩa là gì?
Một đợt khuyến mãi có ngày bắt đầu, ngày kết thúc và có thể lệ, do tiệm, siêu thị hay hãng mở ra.
“khuyến mãi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mãi nhầm lẫn khuyến mãi và khuyến mại của Tuổi Trẻ: “Trong chữ Hán Việt, "mại" là bán, "mãi" là mua, nên "khuyến mãi" là khuyến khích người tiêu dùng đẩy mạnh mua sắm, tiêu thụ hàng hóa, qua đó kích thích mở rộng thị trường bán lẻ, bán buôn và sản xuất.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.