Nghĩa của “khuyến mại” là gì?
Việc bán hàng có kèm phần lợi thêm cho người mua, như bớt giá hay có quà; một bài báo phân biệt chữ nầy với khuyến mãi.
Tiếng Anh: Selling with an extra benefit for the buyer, such as a price cut or a gift; one newspaper article distinguishes this form from the other form.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khuyến mại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khuyến mại có mặt trong tin báo về quy định buôn bán: hàng hóa khuyến mại tới trên 50%, chính sách khuyến mại hợp pháp. Ở đó nó chỉ cùng một việc với khuyến mãi: bán có bớt giá hay có quà cho người mua. Có bài báo Sài Gòn tách hai chữ theo gốc Hán Việt, mại là bán, mãi là mua, và cắt nghĩa khuyến mại là khuyến khích bên bán. Coi mục khuyến mãi.
🇬🇧 This form appears in news about trade regulations: goods on promotion at more than 50% off, a lawful promotion policy. There it refers to the same activity as the other form: selling with a price cut or a gift for the buyer. One Saigon newspaper article separates the two by their Sino-Vietnamese roots, one second syllable meaning to sell and the other to buy, and explains this form as encouraging the selling side. See the other entry.
Thí dụ:
Nói cách khác, "khuyến mãi" là khuyến khích bên mua, người mua, sức mua; ngược lại với "khuyến mại" là khuyến khích bên bán, người bán.
In other words, the one form means encouraging the buying side, the buyer, purchasing power; the other form, conversely, means encouraging the selling side, the seller.
Nguồn: Tuổi Trẻ, Mãi nhầm lẫn khuyến mãi và khuyến mạiThời gian qua, có một số thời điểm, hàng hóa khuyến mại tới trên 50%, nhất là trên kênh online.
Recently, at certain times, goods have been on promotion at more than 50% off, especially on online channels.
Nguồn: Người Lao Động, Từ 1-7, doanh nghiệp không được khuyến mại trên 50% giá bánDo đó, việc nắm rõ các giới hạn và trường hợp ngoại lệ sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách khuyến mại hợp pháp, hiệu quả và an toàn pháp lý.
Therefore, a firm grasp of the limits and the exceptions will help businesses build a promotion policy that is lawful, effective and legally safe.
Nguồn: Thanh Niên, Không được khuyến mại hàng hóa, dịch vụ vượt quá 50% giá bán từ 1.7Tiếng nầy được dùng ra sao trên báo Sài Gòn
“Nói cách khác, "khuyến mãi" là khuyến khích bên mua, người mua, sức mua; ngược lại với "khuyến mại" là khuyến khích bên bán, người bán.”“Thời gian qua, có một số thời điểm, hàng hóa khuyến mại tới trên 50%, nhất là trên kênh online.”“Do đó, việc nắm rõ các giới hạn và trường hợp ngoại lệ sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách khuyến mại hợp pháp, hiệu quả và an toàn pháp lý.”Câu hỏi thường gặp về “khuyến mại”
“khuyến mại” nghĩa là gì?
Việc bán hàng có kèm phần lợi thêm cho người mua, như bớt giá hay có quà; một bài báo phân biệt chữ nầy với khuyến mãi.
“khuyến mại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mãi nhầm lẫn khuyến mãi và khuyến mại của Tuổi Trẻ: “Nói cách khác, "khuyến mãi" là khuyến khích bên mua, người mua, sức mua; ngược lại với "khuyến mại" là khuyến khích bên bán, người bán.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.