Nói ngọt, nói lựa lời mà khuyên người khác đừng làm điều dở hay nên làm điều phải.
Tiếng Anh: To counsel gently; to advise someone with tactful words to avoid wrongdoing or do what is right.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ngọt, nói lựa lời mà khuyên người khác đừng làm điều dở hay nên làm điều phải.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay tả nó như một việc nhẹ nhàng, có tình: to nhỏ mà khuyên lơn, vỗ về khuyên lơn, khuyên lơn giải nghĩa, hết lời khuyên lơn. Người khuyên lơn thường là người thân: vợ, chị, bà con trong họ. Nó hay đứng cạnh vỗ về, an ủi, dạy dỗ, và đứng đối với phiền trách hay ép uổng: không muốn khuyên lơn hay phiền trách, đừng có khuyên lơn ép uổng. Người được khuyên lơn có khi nghe, có khi không chịu.
🇬🇧 The corpus often describes it as gentle and loving: whispering advice, soothing and counselling, explaining, advising with every argument. The counsellor is usually someone close: a wife, a sister, relatives. It stands beside soothing, comforting and teaching, and against scolding or coercion: neither advising nor reproaching, do not pressure her. The one advised sometimes listens and sometimes refuses.
Thí dụ:
Chừng nào chị biết anh có tình với ai rồi, chị sẽ to nhỏ mà khuyên lơn anh.
Once I know whom he is fond of, I will have a quiet word with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHai người chú một họ đến khuyên lơn nàng hết sức, mà nàng cũng không chịu.
Two uncles of the same clan came and did their utmost to persuade her, but she would not agree.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuÔng Phán tôi vì thương nên ổng đánh chữ làm thinh, không muốn khuyên lơn hay phiền trách.
Out of love, the clerk kept silent, not wanting to advise or reproach.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốNgười đàn bà ấy nói tới đó rồi khóc nữa, và day lại vỗ về khuyên lơn Bạch Tuyết về Cà Mau.
Having said that, the woman wept again, then turned to comfort and urge Bach Tuyet to go back to Ca Mau.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcDung, tự nãy giờ ngồi im để cho Tâm khuyên lơn Thế, cũng nổi cáu.
Dung, who had sat silent all this while letting Tam reason with The, lost her temper too.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìVậy nó phải có vợ con biết giữ gìn, biết khuyên lơn nó mới được.
So he must have a wife who knows how to keep him in check and give him good counsel.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngThầy nhớ những lời Hội đồng Lợi khuyên lơn thầy mấy điều thuở nay chưa từng nghe ai khuyên như vậy.
He remembered the advice Councillor Loi had given him, things no one had ever told him before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMà thôi, nay chị nói vậy, để tôi rán khuyên lơn ảnh coi ảnh có động lòng cải tà quy chánh hay không.
Well, since you say so, let me try to talk him round and see whether he will repent and mend his ways.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhChừng nào nó muốn lấy chồng thì nó lấy, còn nó chưa muốn thì thôi đừng có khuyên lơn ép uổng chi hết.
Whenever she wants to marry, she will; if she does not, leave it be and do not press or force her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩĐể cháu dọ ý ảnh, rồi cháu lập thế mà khuyên lơn ảnh.
Let me sound him out, then I will find a way to talk him round.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng nào chị biết anh có tình với ai rồi, chị sẽ to nhỏ mà khuyên lơn anh.”“Hai người chú một họ đến khuyên lơn nàng hết sức, mà nàng cũng không chịu.”“Ông Phán tôi vì thương nên ổng đánh chữ làm thinh, không muốn khuyên lơn hay phiền trách.”“Người đàn bà ấy nói tới đó rồi khóc nữa, và day lại vỗ về khuyên lơn Bạch Tuyết về Cà Mau.”“Dung, tự nãy giờ ngồi im để cho Tâm khuyên lơn Thế, cũng nổi cáu.”“Vậy nó phải có vợ con biết giữ gìn, biết khuyên lơn nó mới được.”“Thầy nhớ những lời Hội đồng Lợi khuyên lơn thầy mấy điều thuở nay chưa từng nghe ai khuyên như vậy.”“Mà thôi, nay chị nói vậy, để tôi rán khuyên lơn ảnh coi ảnh có động lòng cải tà quy chánh hay không.”