Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hột xoàn” là gì?

Tiếng Nam Bộ chỉ kim cương, viên đá quý trong suốt, chiếu lấp lánh, nhận trên cà rá, bông tai, dây chuyền; đeo hột xoàn là dấu hiệu giàu sang.

Tiếng Anh: The Southern word for diamond, the clear, sparkling gem set in rings, earrings and necklaces; wearing diamonds is a sign of wealth.

Cách đọc
hột xoàn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hột xoàn”:

1 nét nghĩa
1kim cươngtrang sức[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Kim cương, viên đá quý trong suốt lóng lánh, nhứt là viên đã mài nhận trên đồ nữ trang: cà rá hột xoàn, bông hột xoàn, vòng nhận hột xoàn. Ở Nam Bộ thời trước, đeo hột xoàn, đi xe hơi, ở nhà lầu là dấu hiệu nhà giàu.

🇬🇧 A diamond, the clear sparkling gem, especially a cut stone set in jewellery: ca ra hot xoan (a diamond ring), bong hot xoan (diamond earrings). In the old South, wearing diamonds, riding in a motor car and living in a brick house marked a wealthy family.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + hột xoàntrồng / bẻ / hái + hột xoànhột xoàn + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Cháu ông Phủ gì mà đeo bông hột chai, phải đòi mua bông hột xoàn mà đeo.

What kind of district chief's niece wears glass earrings? She should insist on buying diamond ones to wear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Khi nãy nàng thấy tai Thanh không đeo đôi bông gắn hột xoàn mọi khi.

Earlier she had noticed that Thanh was not wearing the diamond earrings she usually wore.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Hai cô mặc đồ mới, đeo bông hột xoàn, tay cũng có vòng nhẫn xoàn.

The two girls wore new clothes and diamond earrings, and on their hands they had diamond bangles and rings.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Hiện bây giờ cô giàu có, ở nhà tốt, bận áo màu, đeo hột xoàn, ngồi xe hơi coi sang trọng lắm.

Now she is rich, lives in a fine house, wears coloured dresses and diamonds, and rides in a motor car, looking very grand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Cô thông bày mua một miếng mề đai dông với một chiếc cà rá nhận hột xoàn, hai món giá năm trăm rưỡi.

The clerk's wife talked him into buying a medallion pendant and a diamond ring, the two pieces costing five hundred and fifty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Cô Bạch Yến cũng cảm xúc, có tỏ lời cám ơn và mở lấy chiếc cà rá đeo liền vô tay, cà rá có nhận hột xoàn lớn.

Bach Yen was moved too; she thanked him, took out the ring and slipped it onto her finger at once; it was set with a large diamond.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Hột xoàn tiệm cầm đồ nó không chịu cầm.

The pawnshop will not take diamonds.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Cách ít ngày có cô ba Hương ở Sài Gòn đi bán hột xoàn, cô quen với bà Phủ Tiền, nên nhân dịp xuống Tân-An cô mới mướn xe vô nhà thăm bà Phủ.

A few days later Miss Ba Huong from Sai Gon came round selling diamonds; she knew Madam Phu Tien, so on her way down to Tan An she hired a car to visit her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Ngày đám cưới tôi không đeo kim cương, không có hột xoàn.

On my wedding day I wore no diamonds, not a single hot xoan.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ nói toàn chuyện hột xoàn, chuyện thăng quan tấn chức của chồng họ, và chuyện bà con họ giàu to, làm chức bự mãi nên Thu chán lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Chàng đã đưa Tuyết đì ăn, đi xem hát, xem chiếu bóng, đã biếu Tuyết chiếc cà rá hột xoàn, đã đưa Tuyết đi nghỉ mát ở Vũng Tàu, thế mà tình bạn suông vẫn được trong sạch một cách đáng giận.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không kíp thì chầy
“Một đôi hoa tai nằm trên nệm nhung đen của một chiếc hộp da, vỏ bằng vàng trắng nhận hai hột xoàn lóng-lánh màu sắc dưới ánh đèn.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hột xoàn”

“hột xoàn” nghĩa là gì?

Tiếng Nam Bộ chỉ kim cương, viên đá quý trong suốt, chiếu lấp lánh, nhận trên cà rá, bông tai, dây chuyền; đeo hột xoàn là dấu hiệu giàu sang.

“hột xoàn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương của Bình Nguyên Lộc: “Họ nói toàn chuyện hột xoàn, chuyện thăng quan tấn chức của chồng họ, và chuyện bà con họ giàu to, làm chức bự mãi nên Thu chán lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.