Đàng hoàng, thiệt chớ không làm cho có; khen người và khen cả đồ vật.
Tiếng Anh: Proper and genuine, not done for form; praising a person and an object alike.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đàng hoàng, thiệt chớ không làm cho có; khen người và khen cả đồ vật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đàng hoàng. Đây là chữ Nam Bộ và nó có hai chỗ dùng. Khen người: cô Hai Hẩu hẳn hòi lắm chớ không phải như gái tầm thường, ông Kinh lý nầy hẳn hòi lắm. Khen vật hoặc việc: nhà lầu bê tông hẳn hòi chớ không phải gác giả, đãi một bữa cơm hẳn hòi, bắt nó cưới vợ hẳn hòi. Nên nó luôn ngầm chống lại một cái giả nào đó, và câu văn hay nói rõ cái giả ấy ra.
🇬🇧 Proper. This is a Southern word with two uses. Of a person: a thoroughly respectable woman and not a common one, a thoroughly proper surveyor. Of a thing or an act: a real concrete upper storey and not a false loft, a proper meal laid on, being made to marry properly. So it always implies some sham it stands against, and the sentence usually names that sham.
Thí dụ:
Rước dâu về tới nhà, mẹ con bà giáo Viễn đãi họ hai bên cũng hẳn hòi đúng đắn.
Bringing the bride home, the schoolmistress and her son feasted both families properly and correctly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhà lầu bê tông hẳn hòi, chớ không phải gác giả, lại nằm ở mặt tiền đường nữa.
A real concrete upper storey and not a false loft, and standing on the street front besides.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng Kinh lý nầy hẳn hòi lắm, chớ không phải như cái hạng rể mà chị nói vậy đâu.
This surveyor is thoroughly proper and not at all the sort of son in law you describe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng lại tính xây lò đường lại cho hẳn hòi, đặng sau mua máy và ép đường cát.
He also means to rebuild the sugar kiln properly, so as to buy a mill later and press white sugar.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýRa tới Mỹ con giăng câu lưới cá, hẳn hòi, hễ được cá thì con đem lại chợ mà bán.
Out at My I shall set lines and net fish properly, and whatever I catch I shall carry to the market and sell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânThẩy thương chị lắm, thẩy nói hẳn hòi, làm em rối trí, không biết sao mà trả lời.
He is very fond of you, and he speaks properly, which leaves me in a muddle and unable to answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVậy thì cái quan niệm “ đi chơi hơn là đi học” là cái quan niệm xuyên tạc hẳn hòi.
So the notion that going out beats going to school is a thoroughly twisted notion.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTrong khi nàng đứng gần vách nhìn bức tranh lập thể, thì Hổ ngồi xuống ghế hẳn hòi.
While she stood by the wall looking at the cubist painting, Ho sat down properly in his chair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INè, cô Hai Hẩu hẳn hòi lắm, chớ không phải như gái tầm thường vậy đâu.
Now, Miss Hai Hau is thoroughly respectable and not at all like an ordinary girl.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNhưng mà mình làm chủ điền mình phải ở cho hẳn hòi, tá điền họ mới sợ.
But being a landowner one must behave properly, and only then will the tenants respect one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rước dâu về tới nhà, mẹ con bà giáo Viễn đãi họ hai bên cũng hẳn hòi đúng đắn.”“Nhà lầu bê tông hẳn hòi, chớ không phải gác giả, lại nằm ở mặt tiền đường nữa.”“Ông Kinh lý nầy hẳn hòi lắm, chớ không phải như cái hạng rể mà chị nói vậy đâu.”“Ông lại tính xây lò đường lại cho hẳn hòi, đặng sau mua máy và ép đường cát.”“Ra tới Mỹ con giăng câu lưới cá, hẳn hòi, hễ được cá thì con đem lại chợ mà bán.”“Thẩy thương chị lắm, thẩy nói hẳn hòi, làm em rối trí, không biết sao mà trả lời.”“Vậy thì cái quan niệm “ đi chơi hơn là đi học” là cái quan niệm xuyên tạc hẳn hòi.”“Trong khi nàng đứng gần vách nhìn bức tranh lập thể, thì Hổ ngồi xuống ghế hẳn hòi.”