Nghĩa của “đìa” là gì?
Tiếng Nam Bộ chỉ vũng nước trũng có bờ, nơi cá tụ lại mùa khô, người ta tát đìa bắt cá; còn gặp trong đầm đìa là ướt đẫm, chảy ràn rụa.
Tiếng Anh: A Southern word for a sunken pond with banks where fish gather in the dry season and are caught by bailing it out; also found in dam dia, soaking wet or streaming.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đìa”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ đất trũng có bờ, giữ nước quanh năm; mùa khô cá dưới ruộng, dưới rạch rút về đó, người ta tát đìa bắt cá. Bờ đìa, thềm đìa là phần đất cao quanh đìa.
🇬🇧 A sunken hollow with banks that holds water all year; in the dry season fish from the fields and creeks retreat into it, and people bail it out to catch them (tat dia). Bo dia and them dia are the raised banks around it.
Thí dụ:
Bác tát đìa, ăn trộm cá của trời đất, vì cá chẳng ai nuôi, trời sanh.
He bails out ponds and steals fish from heaven and earth, since nobody raises these fish; heaven made them.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVà khi đã quen thói, hằng năm cá lên rừng vào mùa mưa, trở về rạch, về đìa khi mùa nắng bắt đầu.
And once used to it, every year the fish go up into the forest in the rainy season and return to the creeks and ponds when the dry season begins.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThắm đang lom khom bứt rau dừa ở ven đìa thì Nhâm trờ tới.
Tham was bent over picking water primrose at the edge of the pond when Nham came up.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTư Cầu thì đi lại bờ đìa vục nước rửa mặt, xong xuôi anh ta cà rịch cà tang bước về chòi.
Tu Cau went to the bank of the pond and scooped up water to wash his face, then ambled back to the hut.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCây xoài um tùm, mọc bên thềm đìa.
The mango tree grew thick and leafy on the bank of the pond.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCá muốn lội dài theo dòng nước đục, gom vào cái đìa lớn.
The fish want to swim along the muddy current and gather in the big pond.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLập tức nó xuống bến, bơi theo, mãi đến khi xuồng thằng Lợi ghé bên bờ đìa, kế gốc cây bình bát.
At once he went down to the landing and swam after it, until Loi's boat pulled in at the bank of the pond, next to a custard apple tree.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Trong đầm đìa: ướt đẫm, chảy ra nhiều, thường nói nước mắt, mồ hôi, sương.
🇬🇧 In dam dia: soaking wet or streaming, usually of tears, sweat or dew.
Thí dụ:
Cô nằm nhắm mắt mà giọt lụy đầm đìa, trong trí tối đen không biết đâu mà suy tưởng.
She lay with her eyes closed, tears streaming, her mind in such darkness that she could not think.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHiếu đưa hai tay ra xoa đầu từng người bạn một và nước mắt nàng bây giờ đã chảy đầm đìa.
Hieu reached out and stroked the head of each friend in turn, and by now her tears were streaming down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng ăn ngon lành như con dế ngậm cỏ non vào buổi ban mai, lúc hạt sương còn đầm đìa trên ngọn cỏ.
She ate with relish, like a cricket nibbling young grass in the early morning while the dew still lay thick on the blades.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong cái đìa sau trại, cá quậy nước nghe ầm ầm.”Câu hỏi thường gặp về “đìa”
“đìa” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ chỉ vũng nước trũng có bờ, nơi cá tụ lại mùa khô, người ta tát đìa bắt cá; còn gặp trong đầm đìa là ướt đẫm, chảy ràn rụa.
“đìa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Trong cái đìa sau trại, cá quậy nước nghe ầm ầm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.