Bỏ chỗ mình đang ở mà đi tới một vùng khác để sống hay làm ăn, thường vì nghèo, vì mắc nợ hay vì muốn tránh mặt người ta.
Tiếng Anh: To leave the place where one lives and go to another region to live or make a living, often because of poverty, debt, or wanting to avoid someone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bỏ chỗ mình đang ở mà đi tới một vùng khác để sống hay làm ăn, thường vì nghèo, vì mắc nợ hay vì muốn tránh mặt người ta.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xứ là tiếng người Nam gọi một vùng đất, một nơi chốn: xứ mình, xứ lạ, xứ khác. Đi xứ khác là rời chỗ quen mà tới một nơi xa, nhiều khi không định trở về. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với làm ăn, mần ăn, mua bán (đi xứ khác làm ăn) và với mà ở (đi xứ khác mà ở). Nó cũng hay đi với trốn và dắt nhau: người mắc nợ trốn đi xứ khác, vợ chồng dắt nhau đi xứ khác. Cái lý do thường là cái khó: nghèo, nợ, bị đuổi, hay mắc cỡ mà muốn biệt tích.
🇬🇧 In the South xu names a region or a place, one's own country, a strange land, somewhere else. To go to another such place is to leave the familiar for somewhere far, often with no plan to come back. In the Southern corpus the phrase often goes with making a living or trading, and with settling down to live. It also goes with fleeing and with couples leaving together, a debtor slipping away, husband and wife setting off. The reason is usually hardship, poverty, debt, eviction, or shame and the wish to vanish.
Thí dụ:
Chị nói chị không dám gặp mặt anh, chị sẽ đi xứ khác mà ở cho biệt tích.
She said she did not dare face him, and that she would go off somewhere else to live and vanish without a trace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngThiệt tôi không dè ông về ở miệt nầy, chớ phải mà tôi hay thì tôi tránh, tôi đi xứ khác.
Truly I had no idea you had come to live in these parts, otherwise I would have kept away and gone somewhere else.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanMầy đi xứ khác làm ăn êm quá, khỏi ai tìm kiếm nữa, về đây làm gì?
You went off to make a living somewhere else and it was all so quiet, with nobody looking for you, so why come back here?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngMột là đi xứ khác mà ở, hai là ở lại đây để làm chuyện nguy hiểm.
Either go and live somewhere else, or stay here and do something dangerous.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi nghe vợ Bang-Biện bàn soạn cho thím ba trăm đồng bạc đặng thím dắt con đi xứ khác làm ăn.
I heard Bang Bien's wife arranging to give her three hundred piasters so she could take her child somewhere else to make a living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNó có chồng rồi vợ chồng nó dắt nhau đi xứ khác làm ăn hay sao?
Did she marry and then go off with her husband to make a living somewhere else?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVậy ta cho mi hai nén bạc đây, mi đem về đưa cho Đỗ-Cẩm rồi vợ chồng phải dắt nhau đi xứ khác mà làm ăn.
So I give you these two silver ingots, take them home to Do Cam, and then husband and wife must go off together somewhere else to make a living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMình lấy số tiền đó đi xứ khác mua bán làm ăn nó còn sanh lợi mau hơn là cứ bo bo giữ riết ba cái đất ở đây nữa.
If we take that money somewhere else and trade, it will earn far more, far faster, than clinging to these few plots of land here.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAnh có giỏi thì trốn đi xứ khác mần ăn đi!
If you are so clever, then run off somewhere else and make your living there!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCó xuống tới vàm Láng kiếm thăm cậu Ba Cao, nhưng vợ chồng cậu đã đi xứ khác không ai biết đi đâu, nên không tìm được.
She did go down to the mouth of the Lang to look for Ba Cao, but he and his wife had moved away somewhere and no one knew where, so she could not find them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị nói chị không dám gặp mặt anh, chị sẽ đi xứ khác mà ở cho biệt tích.”“Thiệt tôi không dè ông về ở miệt nầy, chớ phải mà tôi hay thì tôi tránh, tôi đi xứ khác.”“Mầy đi xứ khác làm ăn êm quá, khỏi ai tìm kiếm nữa, về đây làm gì?”“Một là đi xứ khác mà ở, hai là ở lại đây để làm chuyện nguy hiểm.”“Tôi nghe vợ Bang-Biện bàn soạn cho thím ba trăm đồng bạc đặng thím dắt con đi xứ khác làm ăn.”“Nó có chồng rồi vợ chồng nó dắt nhau đi xứ khác làm ăn hay sao?”“Vậy ta cho mi hai nén bạc đây, mi đem về đưa cho Đỗ-Cẩm rồi vợ chồng phải dắt nhau đi xứ khác mà làm ăn.”“Mình lấy số tiền đó đi xứ khác mua bán làm ăn nó còn sanh lợi mau hơn là cứ bo bo giữ riết ba cái đất ở đây nữa.”