Trở lại từ điển

địa bàn

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “địa bàn” là gì?

Vùng đất mà một nhóm người sinh sống hay làm ăn, lo công chuyện của mình trong đó.

Tiếng Anh: The area of land within which a group of people live, work or carry on their business.

Cách đọc
địa bàn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “địa bàn”:

1 nét nghĩa
1vùng đất sinh sống, làm ănđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Địa bàn là vùng đất nơi một nhóm người ở hay làm công chuyện của mình. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: địa bàn hoạt động, địa bàn thôn xóm, làm chủ một địa bàn riêng, ở hai địa bàn khác nhau. Nó nói được vùng rộng như chỗ làm ăn của cả Sài Gòn, cũng nói được vùng nhỏ như một con rạch, một cù lao.

🇬🇧 It names the stretch of land where a group of people live or go about their business. In the Southern corpus it goes with: a field of activity, the area of one's village, to be master of a territory of one's own, to live in two different territories. It can cover a wide area such as the trading reach of all Saigon, or a small one such as a creek or a river island.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + địa bànđọc / xem / viết / lưu + địa bànđịa bàn + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Họ tự nhiên mà có chung văn hóa với nhau, mặc dầu họ ở hai địa bàn khác nhau.

They naturally share a culture with each other, even though they live in two different territories.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nhiều ban nổi danh trở thành chuyên nghiệp, lãnh dịch vụ ngoài địa bàn thôn xóm.

Many well-known troupes turned professional and took on work beyond their own village area.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Tệ đoan xảy ra vì địa bàn hoạt động của Sài Gòn rộng hơn cù lao Phố, nhưng chỉ là lúc giao thời.

Abuses arose because Saigon's field of activity was wider than that of Cu Lao Pho, but only during the time of transition.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Vì vậy mà các tay anh hùng hảo hớn thích sống riêng biệt, mỗi người làm chủ một địa bàn riêng, chiếm cứ một con rạch, một cù lao.

That is why the bold and gallant types liked to live apart, each one master of a separate territory, holding a creek or a river island.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ tự nhiên mà có chung văn hóa với nhau, mặc dầu họ ở hai địa bàn khác nhau.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Nhiều ban nổi danh trở thành chuyên nghiệp, lãnh dịch vụ ngoài địa bàn thôn xóm.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Tệ đoan xảy ra vì địa bàn hoạt động của Sài Gòn rộng hơn cù lao Phố, nhưng chỉ là lúc giao thời.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
“Vì vậy mà các tay anh hùng hảo hớn thích sống riêng biệt, mỗi người làm chủ một địa bàn riêng, chiếm cứ một con rạch, một cù lao.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “địa bàn”

“địa bàn” nghĩa là gì?

Vùng đất mà một nhóm người sinh sống hay làm ăn, lo công chuyện của mình trong đó.

“địa bàn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Họ tự nhiên mà có chung văn hóa với nhau, mặc dầu họ ở hai địa bàn khác nhau.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.