Ướt đẫm, chảy ra nhiều và liên tiếp, thường nói về nước mắt.
Tiếng Anh: Streaming and soaking, flowing abundantly, usually of tears.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ướt đẫm, chảy ra nhiều và liên tiếp, thường nói về nước mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho nước mắt: nước mắt đầm đìa, nước mắt tuôn đầm đìa, giọt lụy đầm đìa. Nó cũng dùng cho sương và mưa nhiều, như hạt sương còn đầm đìa trên ngọn cỏ, những cơn mưa đầm đìa. Theo nghĩa bóng, nó tả nỗi buồn thấm đẫm.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for tears: tears streaming down, tears pouring, drops of grief flowing. It is also used for heavy dew and rain, like dew still drenching the grass or soaking rains. Figuratively it describes a sorrow that soaks through.
Thí dụ:
Cô nằm nhắm mắt mà giọt lụy đầm đìa, trong trí tối đen không biết đâu mà suy tưởng.
She lay with her eyes closed, tears streaming, her mind in darkness, not knowing what to think.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhPhượng nhớ, thành phố ở trong mùa mưa, những cơn mưa đầm đìa những chiều tháng sáu.
Phuong remembered the city in the rainy season, the soaking rains of June afternoons.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHiếu đưa hai tay ra xoa đầu từng người bạn một và nước mắt nàng bây giờ đã chảy đầm đìa.
Hieu reached out to stroke each friend's head, and her tears were now streaming.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhi Tâm tỉnh lại, anh thấy Quít áp má vào má anh nước mắt đầm đìa.
When Tam came to, he found Quit pressing her cheek to his, her face wet with tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng ăn ngon lành như con dế ngậm cỏ non vào buổi ban mai, lúc hạt sương còn đầm đìa trên ngọn cỏ.
She ate with relish like a cricket nibbling young grass in the morning, when the dew still drenched the grass tips.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCô Tư Thục nằm trong mùng, nước mắt tuôn đầm đìa, lòng không còn muốn, trí không còn tính việc chi nữa hết.
Miss Tu Thuc lay under the mosquito net, tears pouring, her heart wanting nothing, her mind planning nothing anymore.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThì trong lúc đó thân em nước mắt đầm đìa.
And meanwhile, my face was streaming with tears.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLiên mỉm cười mà nước mắt còn đầm đìa.
Lien smiled, her tears still streaming.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICô bé thật xa lạ như những đám mây trời bay mất ngang khu vườn, nhưng để lại cho tôi một nỗi buồn đầm đìa xót xa nhất.
The girl was as strange as the clouds drifting away across the garden, yet she left me with a sorrow that soaked through, the most poignant of all.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaPhấn quay mặt lại, nước mắt đầm đìa.
Phan turned around, tears streaming.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô nằm nhắm mắt mà giọt lụy đầm đìa, trong trí tối đen không biết đâu mà suy tưởng.”“Phượng nhớ, thành phố ở trong mùa mưa, những cơn mưa đầm đìa những chiều tháng sáu.”“Hiếu đưa hai tay ra xoa đầu từng người bạn một và nước mắt nàng bây giờ đã chảy đầm đìa.”“Khi Tâm tỉnh lại, anh thấy Quít áp má vào má anh nước mắt đầm đìa.”“Nàng ăn ngon lành như con dế ngậm cỏ non vào buổi ban mai, lúc hạt sương còn đầm đìa trên ngọn cỏ.”“Cô Tư Thục nằm trong mùng, nước mắt tuôn đầm đìa, lòng không còn muốn, trí không còn tính việc chi nữa hết.”“Thì trong lúc đó thân em nước mắt đầm đìa.”“Liên mỉm cười mà nước mắt còn đầm đìa.”