Cái còn để lại sau khi việc đã qua, đủ cho người ta đọc ra việc đó.
Tiếng Anh: What is left behind after an event, enough for it to be read.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái còn để lại sau khi việc đã qua, đủ cho người ta đọc ra việc đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái còn lại. Hai chữ nầy ghép hai thứ gần nhau: dấu là cái in xuống, vết là cái hằn lại, nên cả chữ chỉ cái mà việc đã qua để lại trên vật. Trong kho văn nó đi với ba việc: đi tìm, xóa, và không còn. Người ta tìm dấu vết để biết ai đã qua đây, xóa dấu vết để không ai biết, và nói không còn dấu vết gì để nói cái mất hẳn.
🇬🇧 What remains. The compound joins two near things, the print pressed down and the mark left standing, so the whole word means what a past event has left on an object. In the corpus it goes with three actions: searching for it, wiping it out, and its being gone. People look for traces to learn who passed, wipe them out so nobody learns, and say no trace is left to mean a thing wholly gone.
Thí dụ:
Mỗi tai yến bị xẻo bớt đều để lại dấu vết trên đá, do đó rất dễ dàng kiểm soát.
Every nest that was cut away left its mark on the rock, which made it very easy to keep count.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngDấu vết đêm mưa còn lưu lại phũ phàng trên cành cây, hàng rau, đài hoa, ngọn cỏ.
The traces of the rainy night still lay cruelly on the branches, the beds of greens, the flower cups and the tips of the grass.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTôi nhìn quanh gốc cây nhưng chẳng thấy một dấu vết nào của Chúa Sơn Lâm để lại.
I looked around the foot of the tree but could not see a single trace left by the lord of the forest.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnKhông, nhà không mang lấy một dấu vết cỏn con của một phụ nữ đẹp hay xấu.
No, the house did not bear the smallest trace of a woman, plain or handsome.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngGiản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.
Plain, neat, and with no trace left of a season of pleasure and roving.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTuy nhiên Điệp vẫn cố quan sát quanh chòi, coi có dấu vết chiến đấu nào sót lại không.
Even so, Diep went on searching around the hut to see whether any trace of a struggle remained.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMột lát đây, nàng sẽ bóp nát tro thư rồi nước sẽ phi tang mọi dấu vết.
In a little while she would crush the ashes of the letter and the water would carry off every trace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênAnh ta càng bực tức thêm khi không tìm ra một dấu vết gì khả nghi hết.
He grew more vexed still when he could not find a single suspicious trace.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmRặng phong đón gió, mang những dấu vết cuối cùng của ánh tịch dương.
The row of trees caught the wind and carried the last traces of the setting light.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửLớp da người chết đen sạm, khó phân biệt được những dấu vết ngày xưa kia có lẽ là rõ rệt.
The dead skin had gone dark, and it was hard to make out marks that had once perhaps been clear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi tai yến bị xẻo bớt đều để lại dấu vết trên đá, do đó rất dễ dàng kiểm soát.”“Dấu vết đêm mưa còn lưu lại phũ phàng trên cành cây, hàng rau, đài hoa, ngọn cỏ.”“Tôi nhìn quanh gốc cây nhưng chẳng thấy một dấu vết nào của Chúa Sơn Lâm để lại.”“Không, nhà không mang lấy một dấu vết cỏn con của một phụ nữ đẹp hay xấu.”“Giản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.”“Tuy nhiên Điệp vẫn cố quan sát quanh chòi, coi có dấu vết chiến đấu nào sót lại không.”“Một lát đây, nàng sẽ bóp nát tro thư rồi nước sẽ phi tang mọi dấu vết.”“Anh ta càng bực tức thêm khi không tìm ra một dấu vết gì khả nghi hết.”