Món trang sức làm bằng những khoen nhỏ nối nhau, đeo vòng nơi cổ.
Tiếng Anh: An ornament made of small links joined one to another and worn around the neck.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Món trang sức làm bằng những khoen nhỏ nối nhau, đeo vòng nơi cổ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dây là sợi, chuyền là truyền từ khoen này qua khoen kia. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn bằng vàng: sợi dây chuyền vàng, dây chuyền bằng vàng Tây, dây chuyền lòi tói vàng. Nó đi với lượng từ sợi, và cũng kể luôn cái móc ở đầu: dây chuyền có nửa mảnh tim vàng, dây chuyền có tượng Phật nhỏ xíu. Nó là món của lễ và của cho: nhà trai mang thêm vài đôi vòng, dây chuyền, chiếc neo; bà mở dây chuyền của bà ra mà tròng vào cổ nó.
🇬🇧 The elements mean a cord and a passing along from link to link. In the Southern corpus it is nearly always of gold, and it takes the measure word for a strand. What hangs from it is counted in as well, half a golden heart, or a tiny figure of the Buddha. It is a thing given, part of what a groom's family brings, or unclasped from an old woman's own neck and slipped over a young one's.
Thí dụ:
Dì nhớ một buổi anh Bồi có khoe với dì ảnh có sắm vàng với dây chuyền cho con.
I remember one day brother Boi boasting to me that he had bought gold and a chain for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBà lại đặt cho thợ bạc làm một sợi dây chuyền vàng nhỏ nhỏ để cho con đeo chơi.
She also had the silversmith make a small gold chain for the child to wear about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiHòa đương cột tã lại thì Thái thấy cổ em nhỏ có ló ra một khúc dây chuyền vàng.
Hoa was tying the swaddling when Thai saw a length of gold chain showing at the little one's neck.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHuyền Trân sẽ đưa cho hiệu kim hoàn gắn dây chuyền vào để Huyền Trân đeo nơi cổ.
Huyen Tran would give it to the goldsmith to fit a chain to, so that she could wear it at her neck.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVừa nói con Hạnh vừa đưa tay mở khóa sợi dây chuyền rồi đeo luôn vào cổ con Lụa.
As she spoke, Hanh undid the clasp of the chain and put it straight around Lua's neck.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTôi thấy xót thương nó qua, tôi mở ba lô lấy cho nó một sợi dây chuyền vàng.
I felt such pity for her that I opened my pack and gave her a gold chain.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnThời xưa, nhà trai nếu khá giả thường mang thêm vài đôi vòng, dây chuyền, chiếc neo.
In the old days a groom's family, if well off, would bring several pairs of bangles, a chain, and an anchor pendant.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNgười đờn ông lại lấy tay sửa dây chuyền, vuốt mái tóc cho Ba Trâm.
The man reached up again to straighten the chain and smooth the hair of Ba Tram.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngQuá cảm mến cô bạn gái, chàng trao tặng cho nàng một sợi dây chuyền có nửa mảnh tim vàng.
Greatly taken with his girl friend, he gave her a chain with half a golden heart on it.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBà lại đưa một sợi dây chuyền với một đôi bông hột xoàn của bà còn giấu để cho Thanh Kiều đeo nữa.
She also brought out a chain and a pair of diamond earrings she had kept hidden, for Thanh Kieu to wear as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dì nhớ một buổi anh Bồi có khoe với dì ảnh có sắm vàng với dây chuyền cho con.”“Bà lại đặt cho thợ bạc làm một sợi dây chuyền vàng nhỏ nhỏ để cho con đeo chơi.”“Hòa đương cột tã lại thì Thái thấy cổ em nhỏ có ló ra một khúc dây chuyền vàng.”“Huyền Trân sẽ đưa cho hiệu kim hoàn gắn dây chuyền vào để Huyền Trân đeo nơi cổ.”“Vừa nói con Hạnh vừa đưa tay mở khóa sợi dây chuyền rồi đeo luôn vào cổ con Lụa.”“Tôi thấy xót thương nó qua, tôi mở ba lô lấy cho nó một sợi dây chuyền vàng.”“Thời xưa, nhà trai nếu khá giả thường mang thêm vài đôi vòng, dây chuyền, chiếc neo.”“Người đờn ông lại lấy tay sửa dây chuyền, vuốt mái tóc cho Ba Trâm.”