Là coi được, ra người, làm cho trọn lẽ, nên nó nói được cả cách ăn mặc, cả tánh nết, cả cách làm một việc.
Tiếng Anh: Proper, respectable, done properly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là coi được, ra người, làm cho trọn lẽ, nên nó nói được cả cách ăn mặc, cả tánh nết, cả cách làm một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Coi được, ra người, làm cho trọn lẽ. Đây là một chữ rất Nam Bộ và nó làm ba việc. Một, nói cách ăn mặc: ăn mặc đàng hoàng, bận đồ nỉ đen coi đàng hoàng. Hai, nói tánh nết: người đàng hoàng, tánh tình đàng hoàng. Ba, nói cách làm một việc cho trọn: thưa cho đàng hoàng, thăm viếng đàng hoàng. Nó đứng đối với xập xệ.
🇬🇧 Presentable, upright, and done to the full. This is a strongly Southern word and it does three works: of dress, of character, and of doing a thing thoroughly. It stands against the word for shabby.
Thí dụ:
Ăn mặc đàng hoàng và sạch sẽ, họ sẽ giống những lọ sứ cổ bày trong nhà tranh.
Dressed properly and cleanly, they would be like old porcelain jars set out in a thatched house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácGặp kẻ đàng hoàng mà không tế nhị, họ đã cho ông một trận mà ông nhớ tới già.
Meeting a proper man who was not delicate about it, they gave him such a time that he remembered it into old age.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVới lại, anh quên rằng anh cũng như là người có vợ có con đàng hoàng rồi sao?
Besides, have you forgotten that you too are as good as a man with a proper wife and child?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTao học chương trình giờ giấc đàng hoàng, còn con Hiền nó học không có giờ giấc.
I study to a proper programme and to proper hours, while she studies with no hours at all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMà người tướng mạo đàng hoàng, chớ phải là quân lạm xạm hay sao mà má ngại.
And he is a man of proper bearing, and no shabby fellow, that mother should be uneasy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhLại hồi xế thì ăn mặc xập xệ lắm; còn hồi chiều thì bận đồ nỉ đen coi đàng hoàng.
And in the early afternoon he was dressed most shabbily; toward evening he wore black wool and looked proper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuÔng Bồi cầm thơ và trở vô nhà mang cặp kiếng đàng hoàng đặng mở thơ ra coi.
He took the letter and went back into the house to put his spectacles on properly before opening it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChị ta nghiêm nghị đàng hoàng lắm, không thể tham dự vào một trò đùa được.
She is very grave and proper and could not take part in any jest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngQuen ai là quý người đó, thăm viếng đàng hoàng để khỏi mang tiếng vô tình.
Whoever one knows, honour them, and visit properly so as not to be called unfeeling.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngEm, tánh tình đàng hoàng như vậy mà chen sống hoài với tụi này thì tội nghiệp lắm.
You, with such a proper character, it is a great pity you should go on living among this lot.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ăn mặc đàng hoàng và sạch sẽ, họ sẽ giống những lọ sứ cổ bày trong nhà tranh.”“Gặp kẻ đàng hoàng mà không tế nhị, họ đã cho ông một trận mà ông nhớ tới già.”“Với lại, anh quên rằng anh cũng như là người có vợ có con đàng hoàng rồi sao?”“Tao học chương trình giờ giấc đàng hoàng, còn con Hiền nó học không có giờ giấc.”“Mà người tướng mạo đàng hoàng, chớ phải là quân lạm xạm hay sao mà má ngại.”“Lại hồi xế thì ăn mặc xập xệ lắm; còn hồi chiều thì bận đồ nỉ đen coi đàng hoàng.”“Ông Bồi cầm thơ và trở vô nhà mang cặp kiếng đàng hoàng đặng mở thơ ra coi.”“Chị ta nghiêm nghị đàng hoàng lắm, không thể tham dự vào một trò đùa được.”