Đủ lớn để nhắc tới; câu phủ định nói cái nhỏ tới mức bỏ qua được.
Tiếng Anh: Large enough to be worth mentioning; the negative dismisses a thing as trifling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đủ lớn để nhắc tới; câu phủ định nói cái nhỏ tới mức bỏ qua được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đủ để nhắc tới. Nghĩa mặt chữ là đáng đem ra mà kể. Trong kho văn Nam Bộ nó xuất hiện nhiều nhứt ở dạng phủ định, và khi đó nó là một cách gạt phăng: không bịnh hoạn gì đáng kể, không có điều gì đáng kể xảy ra, những kẻ không đáng kể ấy. Ở dạng khẳng định nó lại là một lời khen: một nhan sắc lạ và đáng kể, sự biến chuyển đáng kể.
🇬🇧 Worth mentioning. Literally worth the telling. In the Southern corpus it appears most often in the negative, and there it is a way of brushing a thing aside: no illness worth mentioning, nothing worth mentioning happened, those people of no account. In the positive it turns into praise, of a strange and considerable beauty, of a considerable change.
Thí dụ:
Có lẽ một cái răng chớm mọc hành nó nóng thôi, chớ không bịnh hoạn gì đáng kể.
Probably a tooth just coming through was making him feverish, and there was no illness worth mentioning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoGiờ đã có tiền nhiều, thì phim được hoan nghinh hay không, thật không đáng kể.
Now that there is plenty of money, whether the film is well received or not hardly counts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng được cái là tiền hung hậu kiết nên cũng chẳng có điều gì đáng kể xảy ra.
But the good of it was that a bad start makes a good end, so nothing worth mentioning happened.
Nguồn: Kim Nhật, Về RHai hình thức văn nghệ mới quả là sự biến chuyển đáng kể theo chiều hướng tốt.
The two new forms of entertainment are indeed a considerable change, and in a good direction.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNhưng nếu chỉ có thế thì thật là tình yêu không đáng kể, trong đời một người.
But if that were all, then love would count for nothing in a person's life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCái bà thứ một ngàn còn sót lại ấy, thuộc hạng người lẳng lơ thì không đáng kể.
That thousandth woman still left over, being of the flighty sort, does not count.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCái đêm mới đến, hắn ngạc nhiên và bối rối trước một nhan sắc lạ và đáng kể.
The night she first came he was surprised and flustered by a beauty that was strange and considerable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIKhoa làm thinh, rất khó chịu vì thất bại trước một vấn đề không đáng kể như vậy.
Khoa kept silent, very uncomfortable at having failed over a matter of no account.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHôm nay em sáng tác được một bức tranh và đó là bức tranh đầu mà đáng kể của em.
Today I made a painting, and it is the first painting of mine worth mentioning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhÂn huệ mà Hoạt ban cho nàng mỗi chuyến xe, đáng kể hơn ân huệ của người khác nhiều.
The favours Hoat granted her on each journey counted for far more than other people's favours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ một cái răng chớm mọc hành nó nóng thôi, chớ không bịnh hoạn gì đáng kể.”“Giờ đã có tiền nhiều, thì phim được hoan nghinh hay không, thật không đáng kể.”“Nhưng được cái là tiền hung hậu kiết nên cũng chẳng có điều gì đáng kể xảy ra.”“Hai hình thức văn nghệ mới quả là sự biến chuyển đáng kể theo chiều hướng tốt.”“Nhưng nếu chỉ có thế thì thật là tình yêu không đáng kể, trong đời một người.”“Cái bà thứ một ngàn còn sót lại ấy, thuộc hạng người lẳng lơ thì không đáng kể.”“Cái đêm mới đến, hắn ngạc nhiên và bối rối trước một nhan sắc lạ và đáng kể.”“Khoa làm thinh, rất khó chịu vì thất bại trước một vấn đề không đáng kể như vậy.”