Trở lại từ điển

cho đàng hoàng

cụm phó từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cho đàng hoàng” là gì?

Đứng sau một việc làm để nói phải làm việc đó cho tử tế, đúng cách, coi được, không làm qua loa.

Tiếng Anh: Placed after an action to say it should be done properly and decently, as it ought to be, not carelessly.

Cách đọc
cho đàng hoàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cho đàng hoàng”:

1 nét nghĩa
1cho tử tế, cho đúng cáchđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Đàng hoàng là tử tế, ngay ngắn, coi được; chữ cho đứng trước biến nó thành cái đích của việc làm: làm sao cho tới mức đàng hoàng. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau những việc thường ngày như ăn mặc, ăn ở, thưa, mời ngồi, tiếp khách, cất lò đường, và hay đi với chữ phải để thành lời dặn hay lời rầy: đi thi phải ăn mặc cho đàng hoàng, khách tới phải mời ngồi cho đàng hoàng. Ý của nó là làm cho ra làm, đừng qua loa để người ta khỏi chê.

🇬🇧 Dang hoang means proper, decent, respectable; cho in front turns it into the goal of the action: do it until it is done properly. In the Southern corpus it follows everyday actions such as dressing, behaving, answering, offering a seat, receiving guests, building a sugar mill, and it often goes with phai, must, to form an instruction or a scolding: dress properly for an exam, offer a guest a seat properly. The sense is to do the thing right rather than half-heartedly, so no one can find fault.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cho đàng hoàng + động từ / vị ngữchủ thể + cho đàng hoàng + hành động

Thí dụ:

Mình là người lớn mà không ăn ở cho đàng hoàng thì đám em út không coi mình ra cà ram nào hết.

If we are the grown-ups and do not behave decently, the younger ones will not think anything of us at all.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Đứng ngay ngắn mà thưa cho đàng hoàng đi đặng người ta mở ra xem, sốt ruột lắm rồi.

Stand up straight and answer properly so they can open it and look; everyone is getting impatient.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Khách tới nhà phải mời ngồi cho đàng hoàng chớ !

When a guest comes to the house, you have to offer them a seat properly!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Đi thi thông ngôn, ký lục phải ăn mặc cho đàng hoàng.

When sitting the exam for interpreter or clerk, one must be properly dressed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Em xin anh nói lại với ổng cho đàng hoàng rành rẽ như vậy.

I ask you to tell him again, properly and clearly, just like that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Mình có ở đời tại đây đâu mà phải làm cho đàng hoàng.

We are not going to live here forever, so why bother doing it properly.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Cô theo năn nỉ cậy tôi ra vốn mà trồng mía cho nhiều rồi sắp đặt xây cất lò đường lại cho đàng hoàng mới có lợi.

She kept pleading with me to put up the capital to plant more sugarcane and then rebuild the sugar mill properly, so it would turn a profit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ông dặn vợ phải sắp đặt đặng bữa đó tiếp khách cho đàng hoàng và dặn con phải bận áo quần sạch sẽ đặng ra chào khách.

He told his wife to make arrangements so the guests would be received properly that day, and told the child to put on clean clothes to come out and greet them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mình là người lớn mà không ăn ở cho đàng hoàng thì đám em út không coi mình ra cà ram nào hết.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.2
“Đứng ngay ngắn mà thưa cho đàng hoàng đi đặng người ta mở ra xem, sốt ruột lắm rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 17
“Khách tới nhà phải mời ngồi cho đàng hoàng chớ !”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ V
“Đi thi thông ngôn, ký lục phải ăn mặc cho đàng hoàng.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 10
“Em xin anh nói lại với ổng cho đàng hoàng rành rẽ như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 7
“Mình có ở đời tại đây đâu mà phải làm cho đàng hoàng.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 6
“Cô theo năn nỉ cậy tôi ra vốn mà trồng mía cho nhiều rồi sắp đặt xây cất lò đường lại cho đàng hoàng mới có lợi.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
“Ông dặn vợ phải sắp đặt đặng bữa đó tiếp khách cho đàng hoàng và dặn con phải bận áo quần sạch sẽ đặng ra chào khách.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cho đàng hoàng”

“cho đàng hoàng” nghĩa là gì?

Đứng sau một việc làm để nói phải làm việc đó cho tử tế, đúng cách, coi được, không làm qua loa.

“cho đàng hoàng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất của Lê Xuyên: “Mình là người lớn mà không ăn ở cho đàng hoàng thì đám em út không coi mình ra cà ram nào hết.”

Từ “cho đàng hoàng” có nguồn gốc từ đâu?

“cho đàng hoàng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“cho đàng hoàng” thuộc từ loại gì?

“cho đàng hoàng” thuộc từ loại cụm phó từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.