Nghĩa của “cột” là gì?
Cây trụ dựng đứng để đỡ nhà hay để treo, cắm (cột nhà, cột buồm, cột đèn); động từ buộc bằng dây (cột xuồng, cột tóc); còn là ràng buộc người vô nhau, vô một việc.
Tiếng Anh: A post or pillar, as of a house, a mast or a lamp post; to tie with a cord, the usual Southern word; and to bind people to each other or to an obligation.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cột”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Cây trụ bằng gỗ, tre, đá hay sắt dựng đứng để đỡ mái nhà, hay để treo, cắm vật gì: cột nhà, gốc cột, cột buồm, cột đèn, cột cờ.
🇬🇧 An upright post of wood, bamboo, stone or iron that holds up a roof or carries something: cot nha (a house post), cot buom (a mast), cot den (a lamp post), cot co (a flagpole).
Thí dụ:
Hương hào Điều nghe tiếng mõ, anh ta sợ, nên ngồi dựa gốc cột, ôm mặt mà khóc.
When the village official Dieu heard the wooden gong he was afraid, so he sat against the foot of a post, covered his face and wept.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTại phòng khách của Mười Hấu, Xí Vĩnh bị trói vào cây cột, hai chân quỳ xuống.
In Muoi Hau's sitting room, Xi Vinh was tied to a post, on his knees.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCây tràm tuy không là danh mộc nhưng làm cột nhà rất tốt, bán qua các tỉnh lân cận.
Melaleuca is not a prized timber, but it makes very good house posts and is sold to the neighbouring provinces.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamChú thấy rõ ràng chục chiếc tàu đen thui, mỗi chiếc có hai hay ba cột buồm.
He clearly saw a dozen pitch-black ships, each with two or three masts.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgày xưa Đông đi xe lửa đứng đếm cột đèn và ước mơ hái trái cây ven đường.
In the old days Dong would ride the train, standing and counting lamp posts and dreaming of picking fruit by the track.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay🇻🇳 Buộc cho chặt bằng dây, bằng vải: cột xuồng, cột tóc, cột dây giày, cột con dê. Người Nam Bộ nói cột nhiều hơn buộc.
🇬🇧 To tie something fast with a cord or cloth: to tie up a boat, tie back hair, tie a goat. In the South cot is the everyday word for to tie.
Thí dụ:
An Tết xong rồi thầy mới cột đờn gói sách sửa soạn muốn dắt hai đứa nhỏ mà đi.
Once Tet was over, he tied up his instrument, wrapped his books and got ready to take the two children and leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiVợ hắn dẫy nẫy lên khi thấy hắn cột con dê vào một cây nọc trồng giữa nhà.
His wife made a great fuss when she saw him tie the goat to a stake set in the middle of the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHòa đương cột tã lại thì Thái thấy cổ em nhỏ có ló ra một khúc dây chuyền vàng.
While Hoa was tying up the baby's wrap, Thai noticed a bit of gold chain showing at the little one's neck.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý🇻🇳 Nói rộng ra, làm cho người ta dính vô nhau hay vô một việc, khó gỡ ra: cột dính, cột mối là làm mai nối duyên.
🇬🇧 More broadly, to bind people to each other or to an obligation so they cannot easily get free: cot dinh (to tie down), cot moi (to tie the knot for a couple, as a matchmaker).
Thí dụ:
Hôm trước cứ theo chọc ghẹo cháu hoài, lại năn nỉ bác cậy làm mai cột mối dùm.
The other day he kept teasing my niece, and even begged me to act as matchmaker and tie the knot for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhỪ, họ dại gì mà cột con họ dính lại với một anh thư ký, về mặt pháp lý ?
Well, why would they be foolish enough to tie their daughter to a clerk, legally speaking?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông sáu Thới cột ghe vô cây rồi lót cót theo sau.”Câu hỏi thường gặp về “cột”
“cột” nghĩa là gì?
Cây trụ dựng đứng để đỡ nhà hay để treo, cắm (cột nhà, cột buồm, cột đèn); động từ buộc bằng dây (cột xuồng, cột tóc); còn là ràng buộc người vô nhau, vô một việc.
“cột” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Ông sáu Thới cột ghe vô cây rồi lót cót theo sau.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.