Trở lại từ điển

cột buồm

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cây cột dựng đứng trên ghe, tàu để căng buồm cho gió đẩy đi.

Tiếng Anh: The upright pole on a boat or ship that holds the sail up for the wind.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cột buồm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cây cột dựng đứng trên ghe, tàu để căng buồm cho gió đẩy đi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cây cột căng buồm trên ghe tàuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Buồm là tấm vải căng cho gió đẩy ghe đi; cột buồm là cây cột dựng trên ghe để treo tấm buồm đó. Trong kho văn Nam Bộ, xứ sông rạch và biển, cột buồm hiện ra ở ghe lưới, tàu buôn, tàu của chúa tàu; người ta nói chót cột buồm, ngọn cột buồm, đứng tại cột buồm, đứng dưới cột buồm. Vì nó cao và thẳng, cột buồm cũng làm hình so sánh: cái thang lắc lư như cột buồm ghe gặp bão, hay một cánh đồng xa trông như hải cảng chi chít cột buồm.

🇬🇧 A sail is the cloth the wind pushes against, and this is the pole raised on a boat to hang it from. In the Southern corpus, a land of rivers, canals and sea, masts belong to fishing boats, trading ships and a ship's master; people speak of the top of the mast and of standing by or below it. Because it is tall and straight, the mast also serves in comparisons: ladders swaying like masts in a storm, or a distant field looking like a harbor crowded with masts.

Thí dụ:

Tư Bá chưa về, mấy ngọn cột buồm còn đó, nhô lên khỏi ngọn bần.

Tu Ba had not come back yet; the masts were still there, rising above the tops of the ban trees.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Hai cái thang lắc qua lắc lại như cột buồm ghe bị bão, vậy mà họ không té.

The two ladders swung back and forth like the masts of a boat in a storm, and yet they did not fall.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Vùng đó, cánh đồng sau xóm ở xa trông mường tượng như một hải cảng chi chít cột buồm.

Around there, the field behind the hamlet looked from afar like a harbor crowded with masts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Ăn cơm chiều rồi Chúa tàu mới bước ra đứng tại cột buồm mà ngó lên chợ.

After the evening meal the ship's master finally stepped out and stood by the mast, gazing up toward the market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Ngoài biển đen ngòm, vài đốm sáng leo lét của loại đèn bão treo tòn ten tận chót cột buồm ghe lưới.

Out on the pitch-black sea, a few faint glimmers of storm lanterns hung dangling at the very tops of the fishing boats' masts.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Công chúa đã nhận ra Hoàng tử đang đứng dưới cột buồm căng gió, nét mặt chàng cương quyết và uy nghi.

The princess recognized the prince standing below the mast with its sail full of wind, his face resolute and dignified.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tư Bá chưa về, mấy ngọn cột buồm còn đó, nhô lên khỏi ngọn bần.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Hai cái thang lắc qua lắc lại như cột buồm ghe bị bão, vậy mà họ không té.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào
“Vùng đó, cánh đồng sau xóm ở xa trông mường tượng như một hải cảng chi chít cột buồm.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Ăn cơm chiều rồi Chúa tàu mới bước ra đứng tại cột buồm mà ngó lên chợ.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 10 - ƠN ĐỀN OÁN TRẢ
“Ngoài biển đen ngòm, vài đốm sáng leo lét của loại đèn bão treo tòn ten tận chót cột buồm ghe lưới.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Công chúa đã nhận ra Hoàng tử đang đứng dưới cột buồm căng gió, nét mặt chàng cương quyết và uy nghi.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 3. Người ân của Công chúa