Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “công xa” là gì?

Xe của nhà nước, cấp cho người làm việc nhà nước đi lo việc chung; khác với xe riêng của mình.

Tiếng Anh: A vehicle belonging to the state, given to officials for official business; as opposed to one's own private car.

Cách đọc
công xa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công xa”:

1 nét nghĩa
1xe của nhà nước, không phải xe riêngđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Công xa là xe của nhà nước chớ không phải xe của riêng ai. Trong kho văn Nam Bộ nó được đặt đối với xe riêng: người có xe mời khách đi nhờ, nói rõ xe mình là xe riêng chớ không phải công xa, cho khách khỏi ngại.

🇬🇧 It names a car that belongs to the state and not to any one person. In the Southern corpus it is set against a private car: a man offering someone a ride makes clear that his car is his own and not a government car, so that the guest need not feel uneasy.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + công xacó / dùng / giữ + công xacông xa + nầy / này / đó

Thí dụ:

Xe tôi là xe riêng chớ không phải công xa đâu mà cô ngại.

My car is my own, not a government car, so you need not feel uneasy, miss.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Xe tôi là xe riêng chớ không phải công xa đâu mà cô ngại.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “công xa”

“công xa” nghĩa là gì?

Xe của nhà nước, cấp cho người làm việc nhà nước đi lo việc chung; khác với xe riêng của mình.

“công xa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Xe tôi là xe riêng chớ không phải công xa đâu mà cô ngại.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.