Nói rằng không phải vậy, không chịu nhận cái người ta gán cho mình.
Tiếng Anh: To say it is not so, refusing to own what is laid to one's charge.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói rằng không phải vậy, không chịu nhận cái người ta gán cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chối là nói không, cãi là nói lại cho khác. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn nằm trong câu phủ định, và cái phủ định đó là để nói sự thật đã rõ quá rồi: không chối cãi được, không thể chối cãi, không còn chối cãi được nữa, hết chối cãi nổi. Nó nhận chữ làm sao đứng trước mà thành câu hỏi để khẳng định: làm sao chối cãi được. Khi đứng một mình thì nó là việc của người bị buộc tội: Lê văn Đó cứ chối cãi. Và kho văn cho nó cả cái không phải tội, vì có câu nói không thể chối cãi là tôi vẫn yêu chàng.
🇬🇧 The elements mean to say no and to answer back otherwise. In the Southern corpus it sits almost always in a negative, and that negative is there to say the truth is far too plain. It takes a phrase for how before it to make a question that asserts. Standing alone it is the work of the accused. And the corpus gives it what is no crime at all, one speaker unable to deny that she loves him still.
Thí dụ:
Vả, cô ta không có tội gì hết, thì cô ta sẽ không buồn chối cãi cho hăng lắm.
Besides, having no guilt at all, she would not trouble to deny it very hotly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrách nhiệm của chàng đã rõ rệt, không chối cãi được qua luận điệu của em gái chàng.
His responsibility was plain and not to be denied, from his sister's own reasoning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMẹ và ông ngoại gánh tất cả trách nhiệm của con, làm sao chối cãi được.
Mother and grandfather bear all the responsibility for me, so how is it to be denied.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHữu Nghĩa với cô Phụng mặt mày tái xanh, ngồi nín thinh, không chối cãi một lời nào hết.
Huu Nghia and Phung went pale, sat dead silent and denied it not by one word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiLàm sao chối cãi được rằng đôi mắt của My đang buồn, đang nhớ nhung.
How is it to be denied that My's eyes were sad and full of longing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaLê-văn-Đó cứ chối cãi, nói rằng bạc ấy thiệt của Ánh-Nguyệt để lại.
Le Van Do kept denying it, saying the money was truly left by Anh Nguyet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTôi buồn và giận Trường, không thể chối cãi là tôi vẫn yêu chàng.
I was sad and angry with Truong, and cannot deny that I still loved him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiSự kiện đó là cuộc khiêu khích không thể chối cãi của Hồng.
That fact was a provocation of Hong's not to be denied.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐứng vào mặt luân lý cổ Á-Đông thì là nàng có tội với chồng đứt đi rồi, không còn chối cãi được nữa.
By the old eastern morality she was guilty towards her husband outright, and it could be denied no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐiều đó thì đúng và tôi hết chối cãi nổi lời Tuyết.
That was true, and I could no longer deny what Tuyet said.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vả, cô ta không có tội gì hết, thì cô ta sẽ không buồn chối cãi cho hăng lắm.”“Trách nhiệm của chàng đã rõ rệt, không chối cãi được qua luận điệu của em gái chàng.”“Mẹ và ông ngoại gánh tất cả trách nhiệm của con, làm sao chối cãi được.”“Hữu Nghĩa với cô Phụng mặt mày tái xanh, ngồi nín thinh, không chối cãi một lời nào hết.”“Làm sao chối cãi được rằng đôi mắt của My đang buồn, đang nhớ nhung.”“Lê-văn-Đó cứ chối cãi, nói rằng bạc ấy thiệt của Ánh-Nguyệt để lại.”“Tôi buồn và giận Trường, không thể chối cãi là tôi vẫn yêu chàng.”“Sự kiện đó là cuộc khiêu khích không thể chối cãi của Hồng.”