Không nhận, không chịu theo lời mời hay lời nhờ của người khác.
Tiếng Anh: To decline, not accepting an invitation, offer or request.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không nhận, không chịu theo lời mời hay lời nhờ của người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là cách đảo chữ của từ chối, nghe trang trọng hơn. Kho văn hay dùng nó khi được mời ân cần quá mà không thể chối từ, hoặc khi một mực chối từ dù được năn nỉ. Nó hay đi với không thể, không dám và không phép.
🇬🇧 It is the reversed form of the everyday word for refusing, and sounds more formal. The corpus often uses it when an invitation is so earnest that one cannot decline, or when someone keeps refusing despite being begged. It often goes with cannot, dare not and may not.
Thí dụ:
Thọ biết vậy nhưng ông Hội Đồng ân cần lưu lại, chàng không thể chối từ.
Tho knew that, but the councillor kindly pressed him to stay, and he could not decline.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMuốn được yên thân nuôi con, bà Huyện dùng những lời khôn khéo chối từ.
Wanting to raise her child in peace, the district chief's wife declined with clever words.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThằng Được chối từ hoài, không dám lãnh tiền, rồi từ giã nhau ra đi.
Duoc kept declining and would not take the money, then they said goodbye and parted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiVĩnh Xuân không dám cãi với mẹ, song ông cứ lưỡng lự không xuôi thuận mà cũng không chối từ.
Vinh Xuan did not dare argue with his mother, but he kept hesitating, neither agreeing nor refusing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnRồi không để cho thím chối từ gì nữa, bà ta liền miệng gọi mua thứ nầy món nọ mời ép thím ăn.
Then, giving her no chance to refuse, the woman called out for this and that and pressed her to eat.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngBá Hỉ với Vĩnh Thái đồng chối từ không dám uống nhiều.
Ba Hi and Vinh Thai both declined and did not dare drink much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmLan năn nỉ đôi ba phen mà Liên vẫn một mực chối từ.
Lan pleaded two or three times, but Lien firmly declined.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenPhải trả, không phép chối từ hay trốn tránh.
It must be repaid; there is no refusing or escaping it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnÔng Thiên-Hộ lấy làm bối rối song cùng thế ông không chối từ được, nên bất đặc dĩ ông phải theo Phạm-Kỳ mà bước vô.
Mr. Thien Ho was embarrassed, but with no way out he could not refuse, so he reluctantly followed Pham Ky in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThanh Tòng bị quan Chánh sứ mời ân cần quá, chàng không thể chối từ được, nên phải dắt Tô Hộ đi theo ngài mà về phủ.
The resident chief invited Thanh Tong so earnestly that he could not decline, and had to bring To Ho along with him back to the residence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thọ biết vậy nhưng ông Hội Đồng ân cần lưu lại, chàng không thể chối từ.”“Muốn được yên thân nuôi con, bà Huyện dùng những lời khôn khéo chối từ.”“Thằng Được chối từ hoài, không dám lãnh tiền, rồi từ giã nhau ra đi.”“Vĩnh Xuân không dám cãi với mẹ, song ông cứ lưỡng lự không xuôi thuận mà cũng không chối từ.”“Rồi không để cho thím chối từ gì nữa, bà ta liền miệng gọi mua thứ nầy món nọ mời ép thím ăn.”“Bá Hỉ với Vĩnh Thái đồng chối từ không dám uống nhiều.”“Lan năn nỉ đôi ba phen mà Liên vẫn một mực chối từ.”“Phải trả, không phép chối từ hay trốn tránh.”