Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chị đó, nói gọn lại thành một tiếng; đại từ ngôi thứ ba của người Nam Bộ để nói về một người đàn bà mình kêu bằng chị, cùng lối với ổng, bả, ảnh.

Tiếng Anh: She, that woman; a Southern third-person pronoun for a woman one would call elder sister, made by contracting the phrase that elder sister into one syllable, in the same way as the Southern pronouns for he and for that old woman.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chỉ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chị đó, nói gọn lại thành một tiếng; đại từ ngôi thứ ba của người Nam Bộ để nói về một người đàn bà mình kêu bằng chị, cùng lối với ổng, bả, ảnh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chị đó, đại từ nói gọn của người Nam Bộđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Chỉ là tiếng người Nam Bộ nói gọn hai chữ chị đó (sách phổ thông viết chị ấy) thành một tiếng, bằng cách đổi chị ra thanh hỏi, y như ông ra ổng, bà ra bả, anh ra ảnh. Nó dùng để nói về một người đàn bà mà mình kêu bằng chị, khi người đó không phải là người đang nghe. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện của Hồ Biểu Chánh, chỉ hay đứng đầu câu kể lại lời người đó: chỉ nói; hay đi sau danh từ để nói của ai: nhà chỉ, má chỉ, gian hàng của chỉ; hay đi sau động từ: dắt chỉ đi, cho chỉ đi chơi. Một câu có khi lặp chỉ ba bốn lần, và có khi vừa có chị vừa có chỉ cho cùng một người. Chữ chỉ nầy khác hẳn chỉ nghĩa là mà thôi, sợi chỉ để may, hay chỉ tay; phải đọc cả câu mới biết là chữ nào.

🇬🇧 It is the Southern contraction of the two words meaning that elder sister into one syllable, made by changing the tone of the word for elder sister, just as the Southern pronouns for he and for that old woman are made. It is used to speak of a woman one would call elder sister when she is not the person being spoken to. In the Southern corpus, above all in the novels of Ho Bieu Chanh, it often opens a sentence reporting what she said, she said; it follows a noun to show whose, her house, her mother, her stall; and it follows a verb, to take her along, to let her go out. One sentence may repeat it three or four times, and may use both the full word for elder sister and this contracted form for the same woman. It is a different word from the one meaning only, from thread for sewing, and from pointing; the whole sentence shows which one is meant.

Thí dụ:

Chỉ nói nhà chỉ ở trên kia, má chỉ bán bánh.

She said her house is up there and her mother sells cakes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Chỉ mua nửa chục, chỉ nói giống dưa rầy ngon lắm.

She bought half a dozen, and she said this kind of melon is very tasty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Mình không thấy hay sao, chồng chị cưng chị như trứng mỏng, sắm xe hơi mới cho chỉ đi chơi, mua xoàn lớn cho chỉ đeo mấy chục hột.

Can you not see, her husband cherishes her like a fragile egg, buys her a new car to go out in and big diamonds to wear, dozens of stones.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Hôm trước chỉ đi Trà Vinh chỉ bận đồ chủn chẳn con thấy con chịu không nổi.

The other day she went to Tra Vinh wearing clothes so short and outgrown that I could hardly bear the sight.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Mà thôi, chuyện của chỉ để một lát rồi thím sẽ thuật cho cháu nghe.

But never mind, her story can wait; in a little while I will tell it to you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Chỉ nói nhiều chuyện lắm, nên tôi giận, tôi không chịu về bển.

She said a great many things, so I got angry and refused to go back over there.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Má không cho, ảnh làm ngặt dắt chỉ đi ra Bắc làm việc gì đó mà không biết.

Mother would not give it, so he pressed hard and took her off to the North for some job nobody knows about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Ăn ở, bánh hàng, quần áo của chỉ tôi bao hết.

Her board and lodging, her snacks and her clothes, I will pay for all of it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Chỉ muốn bít miệng tôi, nên chỉ o bế mời tôi lại gian hàng của chỉ đặng chỉ đãi bánh mứt.

She wanted to keep me quiet, so she sweet-talked me over to her stall to treat me to cakes and candied fruit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chỉ nói nhà chỉ ở trên kia, má chỉ bán bánh.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 10
“Chỉ mua nửa chục, chỉ nói giống dưa rầy ngon lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 5
“Mình không thấy hay sao, chồng chị cưng chị như trứng mỏng, sắm xe hơi mới cho chỉ đi chơi, mua xoàn lớn cho chỉ đeo mấy chục hột.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 4
“Hôm trước chỉ đi Trà Vinh chỉ bận đồ chủn chẳn con thấy con chịu không nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 20
“Mà thôi, chuyện của chỉ để một lát rồi thím sẽ thuật cho cháu nghe.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 7
“Chỉ nói nhiều chuyện lắm, nên tôi giận, tôi không chịu về bển.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Má không cho, ảnh làm ngặt dắt chỉ đi ra Bắc làm việc gì đó mà không biết.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 7
“Ăn ở, bánh hàng, quần áo của chỉ tôi bao hết.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1