Nghĩa của “chểnh mảng” là gì?
Lơ là, không để tâm tới việc mình phải lo, để cho việc đó bê trễ.
Tiếng Anh: To neglect a duty, to be careless about something one ought to attend to.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chểnh mảng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chểnh mảng nói cái lơ là của người có bổn phận mà không làm cho tới nơi. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi thẳng với việc bị bỏ bê: chểnh mảng việc bếp núc, chểnh mảng phận sự, chểnh mảng mọi khía cạnh khác; cũng có khi đi với chữ với: chểnh mảng với sự học. Câu có nó thường mang ý trách: người trên bắt tội, qui tội, hay dặn trước là không được chểnh mảng. Việc bị lơ là có thể là việc nhà, việc học hay việc đọc kinh.
🇬🇧 The word names the slackness of someone who has a duty and does not see it through. In the Southern corpus it usually takes the neglected task directly, the cooking, one's duties, every other side of study, and sometimes takes it with a linking word, as in neglecting one's schooling. Sentences with it tend to carry blame: someone in charge charges or faults the person, or warns in advance that there must be no neglect. What is neglected may be housework, study or prayers.
Thí dụ:
Mấy tuần nay Linh đâm ra thờ thẫn, chểnh mảng với sự học hay hờn giỗi đâu đâu.
For weeks now Linh had grown absent minded, neglecting schoolwork and sulking over who knows what.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVà đến tối, các con quì xuống đọc kinh, không được chểnh mảng bất cứ vì lý do nào.
And at nightfall the children knelt to say their prayers, and were not allowed to neglect them for any reason at all.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúỔng nhớ nó, nhưng cứ qui tội mình chểnh mảng việc bếp núc.
He misses that one, but he keeps blaming me for being slack about the cooking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBà mẹ nầy ban đầu phẫn nộ, toan bắt tội chị vú chểnh mảng phận sự nhưng giây lát sau, chính bà ta lại đâm sợ trách nhiệm đối với chồng.
At first the mother was furious and meant to fault the wet nurse for neglecting her duties, but a moment later she herself grew afraid of her responsibility toward her husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCái nguy to là bao nhiêu cố gắng đều đưa vào luận nên nhiều học sinh chểnh mảng mọi khía cạnh khác đến đỗi tới đệ tứ mà còn viết sai văn phạm.
The great danger was that all the effort went into argumentative essays, so many pupils neglected every other side of study, to the point that by fourth form they still wrote ungrammatically.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy tuần nay Linh đâm ra thờ thẫn, chểnh mảng với sự học hay hờn giỗi đâu đâu.”“Và đến tối, các con quì xuống đọc kinh, không được chểnh mảng bất cứ vì lý do nào.”“Ổng nhớ nó, nhưng cứ qui tội mình chểnh mảng việc bếp núc.”“Bà mẹ nầy ban đầu phẫn nộ, toan bắt tội chị vú chểnh mảng phận sự nhưng giây lát sau, chính bà ta lại đâm sợ trách nhiệm đối với chồng.”“Cái nguy to là bao nhiêu cố gắng đều đưa vào luận nên nhiều học sinh chểnh mảng mọi khía cạnh khác đến đỗi tới đệ tứ mà còn viết sai văn phạm.”Câu hỏi thường gặp về “chểnh mảng”
“chểnh mảng” nghĩa là gì?
Lơ là, không để tâm tới việc mình phải lo, để cho việc đó bê trễ.
“chểnh mảng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Mấy tuần nay Linh đâm ra thờ thẫn, chểnh mảng với sự học hay hờn giỗi đâu đâu.”
Từ “chểnh mảng” có nguồn gốc từ đâu?
“chểnh mảng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“chểnh mảng” thuộc từ loại gì?
“chểnh mảng” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.