𦜞
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: nguyệt

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ肉
Số nét12 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết1 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 月 bên trái, 㐅共 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhục 肉, nghĩa là thịt.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 月 bên trái, 㐅共 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhục 肉, nghĩa là thịt.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𦜞 (1)

Xem tất cả từ điển
rốndanh từ, động từ, trạng từ

`Rốn` có ba lớp: (1) trên cơ thể, chỗ ở giữa bụng đánh dấu nơi dây rốn từng nối với thai trước khi sinh; trong lời thông thường còn nói `dây rốn`, `cuống rốn`, `rụng rốn` (*navel; belly button; umbilicus; umbilical cord/stump* phải chọn đúng cấu trúc). `Rốn` một mình trong văn hiện đại thường là navel, không nên dịch mọi trường hợp thành umbilical cord; hình dạng rốn không tự cho biết bệnh, mang thai hay tình trạng sức khỏe; (2) chỗ lõm/điểm ở giữa, phần sâu hoặc vùng trung tâm được ví với rốn: `rốn cam`, `rốn chén`, `rốn lũ`, `rốn biển` (*central depression; core; deepest/central area*). `Rốn lũ` chỉ vùng thường chịu ngập sâu/tập trung dòng lũ theo cách gọi, không thay bản đồ nguy cơ hiện hành; (3) lối dùng cũ/vùng nghĩa là cố/gắng làm, ngồi hoặc nán thêm một ít: `làm rốn`, `ngồi rốn lại` (*keep at it a little longer; stay on*). Cách nầy hiếm trong lời Sài Gòn hiện nay, thường nói `ráng thêm`, `nán lại`, `ngồi thêm`; không được lẫn với `ráng` hoặc bộ phận cơ thể. Quán ngữ `nơi chôn nhau cắt rốn` và biến thể quen `chôn rau cắt rốn` chỉ nơi sinh/quê gốc, không tự xác lập hộ khẩu hay quyền pháp lý. Tab Nôm tách `𦜞` cho cái rốn và `噀` cho ngồi rốn lại.

Phương ngữ Nam Bộ