Âm: thủ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 扌 bên trái, 刮 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 扌 bên trái, 刮 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủ 手, nghĩa là tay.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𢯔 (2)
`Quắt` là nhỏ đi, co lại và nhăn dúm, thường do mất nước, khô, héo hoặc suy giảm thể trạng: `trái ớt quắt lại`, `mặt quắt đi`, *shrivel, shrink, become gaunt*. Với người, từ tả vẻ ngoài ốm rút hoặc hốc hác ở một thời điểm, không phải chẩn đoán bệnh, tuổi, hoàn cảnh hay năng lực. Với thức ăn và cây trái, `quắt` không tự chứng minh đã hư, chết, cháy hoặc không còn dùng được. `Quắt` nhấn quá trình co nhỏ; `khô queo` nhấn mức rất khô, còn `quắt queo` là tính từ tả trạng thái rõ hơn. Lời Nam Bộ thường có `teo lại`, `khô queo`, `ốm nhom`, `mặt hóp lại`, nhưng phải chọn đúng vật và nguyên nhân. Tab ghi `𢯔` như một dạng Nôm có nguồn.
`Quắt queo` là co nhỏ, teo nhăn hoặc ốm o tới mức thấy rõ: `trái khô quắt queo`, `người gầy quắt queo`, *shriveled, wizened, gaunt*. Từ ghép `quắt + queo` nhấn trạng thái hơn động từ `quắt`; dạng đảo `queo quắt` gần nghĩa. Với người, đây là lời tả ngoại hình mạnh, có thể nghe thương hại hoặc chê, nên không dùng để suy bệnh, thiếu ăn, dùng chất, tuổi tác hay giá trị con người. Nó khác `quặt quẹo`, vốn nói đau ốm lặp lại tới mức hao mòn, và khác `quắt quéo` có dấu sắc ở `quéo`, một đầu mục cũ mang nghĩa gian giảo. Lời Nam Bộ có `ốm nhom`, `teo tóp`, `khô queo`, `gầy nhom`; chọn cách nói trung tính khi ngoại hình không cần thiết. Tab chỉ ghi `𢯔` cho thành tố `quắt`, không dựng chữ cho toàn cụm.