Chữ 鑼 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Cất tiếng lớn để gọi, kêu cứu hay vì đau, sợ, đói (la hét, la khóc, la hoảng); trong lời Nam Bộ còn là rầy, mắng người dưới (la rầy, la mắng); trong la cà là đi lòng vòng, ghé chỗ nầy chỗ kia; phèng la là cái thanh la bằng đồng đánh làm hiệu.