歹
Bộ thủ #78 Khang Hy

Âm: đãi

Bính âm (Pinyin): dǎi

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ歹Bộ Đãi (Xương tàn mục nát; điều xấu xa bại hoại.)
Số nét4 nét
Phân loạiBộ thủ #78
Chữ đơn trực thuộc2 chữ đơn
Bộ thủ Khang Hy thứ 78 trên 2144 nét

Xương tàn mục nát; điều xấu xa bại hoại.

Biến thể chữ: 歺

Các chữ đơn trực thuộc bộ 歹 (2 chữ)

Sắp xếp theo số nét từ ít đến nhiều

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Bộ thứ 78 trong 214 bộ thủ Khang Hy (4 nét): Xương tàn mục nát; điều xấu xa bại hoại.. Các biến thể thường gặp: 歺.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mẹo nhớ hình tượng trực quan

Bộ đãi (歹): Xương tàn mục nát; điều xấu xa bại hoại.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 歹 (2)

Xem tất cả từ điển
ngạttính từ, động từ

`Ngạt` trước hết chỉ cảm giác khó thở hoặc tình trạng không thở được vì đường thở bị cản, không khí không đủ thích hợp, khói/khí hoặc một nguyên nhân khác. Từ cũng dùng trong cấu trúc gây khiến: `khói làm ngạt`, `ngạt chết`. Đây là từ mô tả tình trạng, không tự xác định thiếu oxy, dị vật, hen, dị ứng, khí độc hay nguyên nhân y khoa cụ thể. `Khó thở` rộng và trung tính hơn; `nghẹt thở` thường nhấn đường thở/cảm giác bị chặn; `ngạt thở` nhấn tình trạng hô hấp nghiêm trọng; `ngột ngạt` có thể tả không khí bí và nghĩa chuyển về bầu không khí xã hội. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ có `khó thở`, `ngộp`, `ngộp thở`, `bí hơi` theo tình huống; `ngộp` thân mật và rộng hơn, không phải thuật ngữ y khoa thay thế. Nếu một người thực sự không thở được, tím tái, bất tỉnh hoặc ở trong khói/khí nguy hiểm, phải coi là tình huống khẩn cấp và tìm hỗ trợ chuyên môn tại chỗ; mục từ không thay hướng dẫn cấp cứu. Tab ghi một mặt chữ Nôm `𠯪` theo nguồn.

Phương ngữ Nam Bộ
ngặttính từ, kết từ

Chặt chẽ, gắt gao, khó nới (canh giữ nghiêm ngặt, xử ngặt); ở trong cảnh khó khăn, túng bấn (túng ngặt, cơn ngặt); trong lời Nam Bộ, ngặt, ngặt vì đứng đầu vế sau để nêu điều trở ngại, nghĩa là khổ nỗi, tiếc là; trong cười ngặt nghẽo là cười nghiêng ngả.

Phương ngữ Nam Bộ