Chữ 忤 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Là con cái chống lại cha mẹ và không chịu dạy, nên nó nặng hơn nghịch: đứa nghịch là chơi phá, còn đứa ngỗ nghịch là trái đạo.