Trở lại từ điển

ngỗ nghịch

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là con cái chống lại cha mẹ và không chịu dạy, nên nó nặng hơn nghịch: đứa nghịch là chơi phá, còn đứa ngỗ nghịch là trái đạo.

Tiếng Anh: Unfilial and unruly, defying one's parents.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngỗ nghịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là con cái chống lại cha mẹ và không chịu dạy, nên nó nặng hơn nghịch: đứa nghịch là chơi phá, còn đứa ngỗ nghịch là trái đạo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1con cái chống lại cha mẹ và không chịu dạyđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Con cái chống lại cha mẹ và không chịu dạy. Nó nặng hơn nghịch: đứa nghịch là đứa chơi phá, còn đứa ngỗ nghịch là đứa trái đạo. Vì vậy trong truyện cụm con ngỗ nghịch là một lời than của cha mẹ, và trong chuyện xưa kẻ ngỗ nghịch thì bị trời đánh.

🇬🇧 Of a child, to set itself against its parents and refuse to be taught. It weighs more than mere mischief: the mischievous play and break things, while such a one goes against the moral order. So the phrase for such a child is a parent's lament, and in old tales such a one is struck down by heaven.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Điệu giựt mình, bẽn lẽn, không dè cô Hậu ngỗ nghịch bạo ăn nói đến nước đó.

He started and was abashed, never guessing she was unruly enough to speak so boldly.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tao có của, thà là tao để cho người dưng ăn, chớ thứ con ngỗ nghịch cho ăn uổng lắm.

Having property, I would rather leave it to a stranger than waste it on an unfilial child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Đại khái, Nam Tào chủ ý tuyển chọn những người có đức hạnh và đánh rớt kẻ ngỗ nghịch.

Broadly, the heavenly clerk meant to choose those of virtue and fail the unruly.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Con trưởng nam của ta thì ngỗ nghịch, thích săn heo rừng.

My eldest son is unruly and fond of hunting wild boar.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tức tối quá, không biết tức ai, tức cho mình đã hành động xằng, hay tức đứa con ngỗ nghịch không rõ.

In her vexation she did not know with whom she was vexed, whether with herself for acting wrongly or with her unruly child.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Thằng Chí nó muốn ngỗ nghịch thì nó làm sao nó làm.

If that boy means to be unruly then let him do as he does.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Đồ ngỗ nghịch, tao không chứa nữa.

You unfilial thing, I shall shelter you no longer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Từ đó về sau, mỗi khi thấy đứa con nào quậy phá ngỗ nghịch, người ta thường gọi đó là “thằng trời đánh.”

Ever after, whenever they saw a child making trouble and being unruly, people would call it a thing heaven would strike.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Đứa bé lớn lên, ngang tàng, ngỗ nghịch, dữ dằn, không ai trị nổi nên mọi người gọi nó là thằng Cường Bạo.

The child grew up overbearing and unruly and fierce, and nobody could master him, so everybody called him by that name.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Thắng được trận này, Cường Bạo càng tự kiêu, tự đắc coi trời đất chẳng ra gì, càng làm nhiều điều ngỗ nghịch.

Having won this contest he grew the prouder and more pleased with himself and counted heaven and earth as nothing, and did more and more unruly things.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Điệu giựt mình, bẽn lẽn, không dè cô Hậu ngỗ nghịch bạo ăn nói đến nước đó.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vọc nước giỡn trăng
Tao có của, thà là tao để cho người dưng ăn, chớ thứ con ngỗ nghịch cho ăn uổng lắm.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7
Đại khái, Nam Tào chủ ý tuyển chọn những người có đức hạnh và đánh rớt kẻ ngỗ nghịch.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện Phạm Tử Hư
Con trưởng nam của ta thì ngỗ nghịch, thích săn heo rừng.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 2
Tức tối quá, không biết tức ai, tức cho mình đã hành động xằng, hay tức đứa con ngỗ nghịch không rõ.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
Thằng Chí nó muốn ngỗ nghịch thì nó làm sao nó làm.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 01 - Quyển 1
Đồ ngỗ nghịch, tao không chứa nữa.
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 5
Từ đó về sau, mỗi khi thấy đứa con nào quậy phá ngỗ nghịch, người ta thường gọi đó là “thằng trời đánh.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện thằng trời đánh