Nghĩa chữ
Chữ 寡 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 寡 (20)
Trái của cây, và loại từ cho vật tròn hay thành khối (quả tim, quả núi, quả địa cầu); gốc Hán 果 còn cho nghĩa kết quả, hậu quả, quả báo và phó từ quả thật, quả nhiên; quả còn là đồ đựng tròn có nắp dùng trong lễ cưới hỏi.
Cái xảy ra sau và do một việc trước gây ra, thường là cái không hay.
Hoa và trái cây nói chung, nhứt là thứ dùng để cúng hay trồng trong vườn.
Là cái ra được sau một việc làm.
Cái khổ phải chịu để đền cho việc ác đã làm, ở kiếp nầy hay kiếp sau, theo lẽ nhân quả của nhà Phật.
Thứ hột màu vàng lợt, ăn dẻo, bùi, hơi nhẫn, thường dùng nấu chè.
Trong lễ hỏi, lễ cưới, bưng các quả, tức mâm hay hộp có nắp đựng lễ vật, từ nhà trai qua nhà gái; đội bưng quả là nhóm người làm việc đó.
Việc làm giúp chùa, giúp nhà Phật mà không lấy tiền, để lo tu và gây phước cho mình.
Cái kết quả thiệt sự một việc làm đem lại, cái làm cho nên chuyện.
Lúc người ta đang làm việc quấy mà bị thấy, bị bắt ngay tại chỗ; hay nói bắt quả tang.
Là đúng là như vậy, dùng để xác nhận một điều đã đoán trước, nên trong truyện nó thường mở câu kể rằng việc đã xảy ra y như người ta nói.
Vội vã quay đi, bỏ đi một cách hấp tấp, không nán lại.
Y như đã đoán, việc xảy ra đúng như người ta nói trước.
Nói chắc một điều và không lùi, hoặc cái vẻ chắc đó trên mặt.
Phó từ Nam Bộ cũ, nghĩa là quả thật, quả nhiên, đúng là: xác nhận việc xảy ra đúng như điều vừa đoán, vừa hẹn hay vừa nghe (thiệt quả là cô Oanh, thiệt quả có xe tới).
Không đem lại kết quả gì, làm mà vẫn không được việc như mong muốn.
Bắt gặp người ta ngay lúc đang làm việc quấy, có đủ bằng cớ trước mắt, không chối được.
Lời đặt đầu câu để xác nhận điều vừa đoán hay vừa nói trước đó là đúng, như nói quả nhiên, đúng y như vậy.
Đúng thiệt là như vậy, dùng khi nhìn kỹ hay hỏi ra rồi thấy điều mình đoán hay nghe nói là đúng.
Đây là lời nhắc phải biết ơn những người đã tạo ra hoặc góp phần tạo ra thành quả mà mình đang được hưởng.