Nghĩa chữ
Chữ 培 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 培 (10)
Bổi là vật khô dễ bén lửa như rơm, lá, cỏ, chà hoặc nhánh nhỏ, được gom để làm mồi hay chất đốt. Văn Hồ Biểu Chánh có cảnh chở bổi, ôm bổi để đánh hỏa công; văn Bình Nguyên Lộc ghi mang đồ bổi tới chỗ ghe đang trét; nguồn khác còn nói chặt bổi bán cho lò gạch. Đây là từ cũ hoặc còn dùng theo vùng, không phải tên chung của mọi thứ củi. Khi quét ngữ liệu phải loại lỗi nhận chữ `bởi`, `buổi`, `bối`, tên ải Bổi Quan và các tổ hợp khác nghĩa.
Thêm vô cho đầy đủ hơn, mạnh hơn; thường nói chuyện ăn uống, nghỉ ngơi cho người khỏe lại.
`Sa bồi` là cát, bùn hoặc đất phù sa do dòng nước mang tới rồi bồi tụ dần, cũng có thể chỉ phần bồi tích hình thành từ quá trình đó (*alluvial deposit; accreted sediment*). Đây là từ địa lý và thủy văn ít gặp trong lời hằng ngày; `đất bồi`, `bãi bồi`, `phù sa bồi tụ` thường dễ hiểu hơn ở Sài Gòn và Nam Bộ. `Phù sa` có thể nói vật liệu do nước mang nói rộng, còn `sa bồi` nhấn phần được bồi đắp tại một chỗ; ranh khoa học phải theo tài liệu chuyên ngành. Tên gọi không tự xác định thành phần hạt, tốc độ bồi, độ ổn định, độ phì, ranh giới, quyền sở hữu, khả năng xây dựng hay mức an toàn. Không lẫn `sa bồi` với `xói lở`, quá trình làm mất đất. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.
Là người hầu bàn trong tiệm ăn.
Người làm công trong nhà giàu, lo bưng dọn và nấu nướng; nói chung là kẻ ăn người ở.
Trong lòng dậy lên một mối cảm, không yên mà cũng không phải khổ.
Người chăn bò cỡi ngựa trong phim Mỹ, và do đó là đám trẻ ăn mặc bắt chước rồi gây chuyện ngoài đường.
Đáp trả lại ơn nghĩa người khác đã làm cho mình; cũng là bồi thường cho sự thiệt hại.
Ăn uống, nghỉ ngơi hay thuốc men cho cơ thể mạnh trở lại sau khi mệt, khi bịnh.
Đền lại cho người ta cái mình làm hư, làm mất hay làm thiệt hại.