Chuyện yêu, nói như một việc người ta bước vào và bước ra được.
Tiếng Anh: Loving, spoken of as an affair one enters and can leave.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chuyện yêu, nói như một việc người ta bước vào và bước ra được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuyện yêu. Khác chữ yêu ở chỗ chữ yêu là việc còn chữ nầy là cả cái chuyện, nên kho văn Nam Bộ đếm nó: một cuộc yêu đương, lần gặp gỡ đầu của một cuộc yêu đương, cuộc yêu đương dang dở. Nó cũng dựng nên một địa hạt: trong địa hạt yêu đương thì lý trí chịu lép vế. Nó hay đứng cạnh chữ cưới hỏi, thành yêu đương cưới hỏi.
🇬🇧 Loving. It differs from the plain verb in naming not the act but the whole affair, so the Southern corpus counts them: an affair of love, its first meeting, an affair left half finished. It also marks out a territory, and in the territory of love the reason gets the worse of it. It often stands beside the words for betrothal and marriage.
Thí dụ:
Nhưng lễ nghĩa vẫn là quan trọng để thấy yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa.
But the forms still matter, to show that loving and marrying are no game.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamÔng yêu Liên lắm, nhưng biết nàng sẽ bằng lòng tiếp-tục lối yêu đương cũ chăng ?
He loved Lien dearly, but did he know whether she would be content to carry on the old way of loving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoĐịnh buồn và hơi ghen khi tưởng tượng đến một cuộc yêu đương của Liên ngoài đời.
Dinh was sad and a little jealous imagining an affair of Lien's out in the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChàng nguyện ở lại miền sơn cước này, chắp nối cuộc yêu đương dang dở với Y Liên.
He vowed to stay on in this hill country and take up again the half finished affair with Y Lien.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhưng trong địa hạt yêu đương, thường thì lý trí phải chịu lép vế trước tình cảm.
But in the territory of love the reason usually gets the worse of it against the feelings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng sự vừa chừng ấy cứ tiếp-diễn mãi cho đến rất lâu sau cuộc yêu đương.
And yet that moderation of theirs went on and on until long after the affair was over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngBởi vậy họ kéo dài cuộc yêu đương trên mặt biển hơn một năm mới về tới Thăng Long.
That is why they drew the affair out on the face of the sea for more than a year before reaching the capital.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng nàng ngạc nhiên thấy quả tim mình vẫn không hề rung động một nhịp yêu đương.
But she was surprised to find that her heart had not once beaten to a note of love.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNhưng Minh Doãn thấy rõ là say mê nào cũng không thay thế được yêu đương.
But Minh Doan saw clearly that no infatuation could take the place of loving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHai bàn tay nắm chặt lấy nhau, tỏ sự mặn nồng của đôi lòng vừa chớm nhụy yêu đương.
Their two hands gripped each other, declaring the warmth of two hearts whose love had just come into bud.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng lễ nghĩa vẫn là quan trọng để thấy yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa.”“Ông yêu Liên lắm, nhưng biết nàng sẽ bằng lòng tiếp-tục lối yêu đương cũ chăng ?”“Định buồn và hơi ghen khi tưởng tượng đến một cuộc yêu đương của Liên ngoài đời.”“Chàng nguyện ở lại miền sơn cước này, chắp nối cuộc yêu đương dang dở với Y Liên.”“Nhưng trong địa hạt yêu đương, thường thì lý trí phải chịu lép vế trước tình cảm.”“Nhưng sự vừa chừng ấy cứ tiếp-diễn mãi cho đến rất lâu sau cuộc yêu đương.”“Bởi vậy họ kéo dài cuộc yêu đương trên mặt biển hơn một năm mới về tới Thăng Long.”“Nhưng nàng ngạc nhiên thấy quả tim mình vẫn không hề rung động một nhịp yêu đương.”