Thấy cuộc đời đáng sống mà vui theo, thương cái đời mình đang sống.
Tiếng Anh: To find life worth living and to be glad in it, to be fond of one's own life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấy cuộc đời đáng sống mà vui theo, thương cái đời mình đang sống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Yêu cái đời, mà đời đây là cuộc sống chớ không phải người nào. Nó làm tính từ nhiều hơn làm động từ: bài hát trong sáng yêu đời, dí dỏm yêu đời, nụ cười đầy vẻ yêu đời. Làm động từ thì đứng một mình cũng đủ nghĩa: tôi yêu đời, nàng yêu đời lắm. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng chung với trẻ trung, duyên dáng, vui vẻ, và thường được đem ra đối với cái trầm lặng, chán nản của sau nầy.
🇬🇧 To love life, where life means living rather than any person. It works as an adjective more than as a verb: bright songs full of it, a manner witty and full of it, a smile full of it. As a verb it needs no object. In the Southern corpus it stands beside words for youth, grace and cheer, and it is regularly set against the quiet and the discouragement that came later.
Thí dụ:
Trong cơn say mình hạnh phúc tuyệt vời, trong cơn say mình yêu đời hơn ai hết.
Drunk, one is perfectly happy; drunk, one loves life more than anyone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNàng sung sướng ngồi bên Tuấn, nghêu ngao hát những bài hát trong sáng yêu đời.
She sat happily beside Tuan, humming songs that were bright and full of love for life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNàng không tha thiết yêu đời sao được mặc dầu là yêu trong sự đau khổ chán nản.
How could she not hold fast to life, even though she loved in suffering and despair?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNgày xưa Trường yêu đời vui vẻ bao nhiêu, bây giờ chàng trầm lặng bấy nhiêu.
As merry and full of life as Truong had been in the old days, so quiet was he now.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTôi yêu đời, và cố nhiên, yêu kẻ đồng bịnh vừa khỏi cùng một lượt với tôi.
I love life, and of course I love a fellow sufferer just recovered at the same time as me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhưng khi được bức thư mang ám hiệu áo màu vàng nghệ, tôi yêu đời ghê đi.
But when I got the letter bearing the sign of the turmeric yellow dress, I loved life terribly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBà rất lớn tiếng, và luôn miệng nói đùa, nói xong, cười ha hả, nghe yêu đời ghê đi.
She spoke very loudly and joked without stopping, and laughed out loud when done, sounding wonderfully fond of life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngÁi Vi thấy mình trẻ trung, duyên dáng và yêu đời như bao nhiêu thiếu nữ chung quanh.
Ai Vi felt herself young, graceful and fond of life like all the girls around her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhKhông, nàng yêu đời lắm, không muốn để một bức tường ngăn nàng với xã hội quanh nàng.
No, she loved life dearly and did not want a wall to stand between her and the society about her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCái vóc dáng ưa nhìn, xinh xắn, dí dỏm yêu đời của ngày nào biến mất.
The pleasant, pretty, witty and life loving figure of former days had vanished.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong cơn say mình hạnh phúc tuyệt vời, trong cơn say mình yêu đời hơn ai hết.”“Nàng sung sướng ngồi bên Tuấn, nghêu ngao hát những bài hát trong sáng yêu đời.”“Nàng không tha thiết yêu đời sao được mặc dầu là yêu trong sự đau khổ chán nản.”“Ngày xưa Trường yêu đời vui vẻ bao nhiêu, bây giờ chàng trầm lặng bấy nhiêu.”“Tôi yêu đời, và cố nhiên, yêu kẻ đồng bịnh vừa khỏi cùng một lượt với tôi.”“Nhưng khi được bức thư mang ám hiệu áo màu vàng nghệ, tôi yêu đời ghê đi.”“Bà rất lớn tiếng, và luôn miệng nói đùa, nói xong, cười ha hả, nghe yêu đời ghê đi.”“Ái Vi thấy mình trẻ trung, duyên dáng và yêu đời như bao nhiêu thiếu nữ chung quanh.”