Vào gặp mặt một bậc trên, như vua, quan hay người có địa vị, theo lễ nghi.
Tiếng Anh: To call on a superior such as a king, mandarin or dignitary, with due ceremony.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vào gặp mặt một bậc trên, như vua, quan hay người có địa vị, theo lễ nghi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong truyện xưa và truyện lịch sử cho việc vào chầu vua, ra mắt tướng soái hay người có quyền: vào yết kiến hoàng đế, yết kiến quan Kinh lược sứ, xin vào yết kiến. Nó cũng dùng cho việc xin gặp thầy hay bậc đạo cao, như xin yết kiến thầy, quyết đến Tây phương yết kiến Phật tổ. Nó hay đi với vào và xin.
🇬🇧 The corpus often uses it in old tales and historical stories for being received by the king, a general or a powerful figure: going in to see the emperor, calling on the viceroy, asking for an audience. It is also used for seeking out a master or holy person, like asking to see the teacher, or resolving to go West to pay homage to the Buddha. It pairs with enter and ask.
Thí dụ:
Cô Bạch vô trước cho hay có khách xa muốn xin yết kiến đặng bày tỏ việc nhà.
Co Bach went in first to announce a visitor from afar asking for an audience to explain family matters.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐêm ấy, Lỗ Sinh bỏ thành sang trại địch, xin vào yết kiến Mạc Anh hoàng đế.
That night Lo Sinh left the citadel for the enemy camp and asked to see Emperor Mac Anh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng(Hát nam): Chư vị lễ lai yết kiến, nguyện lạch làng đại tiểu bình an.
Sung in the southern style: All present have come to pay homage, praying peace for the village great and small.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamSau khi yết kiến Lương Khải Siêu, cụ Vũ Đại Hiền thấy Lương cũng không có lực lượng gì.
After calling on Luong Khai Sieu, Cu Vu Dai Hien saw that Luong too had no real force behind him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyHọ ra tận trại ruộng, xin yết kiến thầy để tỏ bày nỗi thắc mắc đó.
They went all the way to the field hut and asked to see the master to lay out their doubts.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVậy phiền lão hãy trao thanh Ngọc Tuyền lại cho tôi, rồi theo tôi về yết kiến Bình Chương quân quốc.
So please hand the Ngoc Tuyen sword over to me and come with me to see the Minister of State.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuThanh Tòng dắt Đinh Long, Đinh Hổ vào yết kiến quan Kinh lược sứ và thuật việc phá giặc cho ông nghe.
Thanh Tong took Dinh Long and Dinh Ho in to see the viceroy and told him how the rebels were routed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVề đến kinh đô, nàng Lý được đưa vào yết kiến Hoàng đế.
Back at the capital, Lady Ly was taken in to see the emperor.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhSắp đặt xong rồi, Thanh-Nhân với Hồ-Văn-Lân vào thành yết kiến Định-Vương và tâu mọi việc cho Chúa nghe.
Having arranged everything, Thanh Nhan and Ho Van Lan went into the citadel to see Prince Dinh and report all matters to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánLữ-Đường, Lý-Khuê và Thủ-Thiệp nghe tin lấy làm mừng rỡ, liền kéo binh thẳng riết tới kinh thành đặng yết kiến Nam-Tấn-vương.
Lu Duong, Ly Khue and Thu Thiep, hearing the news, were overjoyed and marched straight to the capital to see the Prince of Nam Tan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Bạch vô trước cho hay có khách xa muốn xin yết kiến đặng bày tỏ việc nhà.”“Đêm ấy, Lỗ Sinh bỏ thành sang trại địch, xin vào yết kiến Mạc Anh hoàng đế.”“(Hát nam): Chư vị lễ lai yết kiến, nguyện lạch làng đại tiểu bình an.”“Sau khi yết kiến Lương Khải Siêu, cụ Vũ Đại Hiền thấy Lương cũng không có lực lượng gì.”“Họ ra tận trại ruộng, xin yết kiến thầy để tỏ bày nỗi thắc mắc đó.”“Vậy phiền lão hãy trao thanh Ngọc Tuyền lại cho tôi, rồi theo tôi về yết kiến Bình Chương quân quốc.”“Thanh Tòng dắt Đinh Long, Đinh Hổ vào yết kiến quan Kinh lược sứ và thuật việc phá giặc cho ông nghe.”“Về đến kinh đô, nàng Lý được đưa vào yết kiến Hoàng đế.”