Điều mình nghĩ ra trong đầu, một ý nghĩ hay một sáng kiến.
Tiếng Anh: Something one thinks up; a thought or an idea.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Điều mình nghĩ ra trong đầu, một ý nghĩ hay một sáng kiến.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với những chữ tả tánh chất: ý tưởng táo bạo, ý tưởng viễn vông, ý tưởng ngộ nghĩnh, ý tưởng kỳ cục. Người ta nảy ra ý tưởng, có ý tưởng hay mang ý tưởng làm gì. Nó cũng là vốn liếng của người viết, như tìm những ý tưởng ra bán cho độc giả.
🇬🇧 The corpus often uses it with words describing its nature: bold ideas, far fetched ideas, amusing ideas, odd ideas. People hit on an idea, have an idea or carry the thought of doing something. It is also a writer's stock in trade, as in finding ideas to sell to readers.
Thí dụ:
Những ý tưởng thật là kỳ cục nhưng quả thật là họ đã nghĩ tới một cách rất thành thật.
The ideas were truly odd, yet they had in fact thought of them quite sincerely.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéMỗi ngày phải moi tim, nặng óc để tìm những sáng kiến, những ý tưởng ra bán cho độc giả.
Every day one must wring one's heart and rack one's brains for new notions and ideas to sell to readers.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNàng đã quên đi người khách lạ, quên những ý tưởng viễn vông làm cho nàng thấp thỏm băn khoăn.
She had forgotten the stranger and the far fetched thoughts that made her restless and anxious.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCha mẹ chàng đã sợ, đã giận những ý tưởng táo bạo của chàng.
His parents had feared and been angered by his bold ideas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNhững lần đến với Kim, giọng nói tiếng cười và những ý tưởng ngộ nghĩnh của Kim làm tôi ưa thích.
Whenever I was with Kim, her voice, her laugh and her amusing ideas delighted me.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTrong phút giây, Tư Thiện nảy ra ý tưởng: rủ cô Huôi trốn lên núi, ra hải đảo nào đó mà sống cho thảnh thơi.
In an instant, Tu Thien hit on an idea: to ask Miss Huoi to run away to the mountains or some island and live in peace.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChàng có ý tưởng so sánh giữa hai thiếu nữ.
He had the thought of comparing the two young women.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÝ tưởng thì nghèo nàn trong sách vở.
Ideas are thin on the ground in books.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaUyển bắt tay Dũng và cứ mang ý tưởng bắt tay lần cuối cùng, bởi Uyển thề Uyển sẽ không tìm gặp Dũng cùng những ăn chơi nhàm chán này nữa.
Uyen shook Dung's hand with the thought that it was a last handshake, for Uyen swore she would never seek out Dung and these tiresome pleasures again.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoDuy Linh nghĩ tới đó thì trong bụng mừng thầm, nếu cô đã có ý tưởng như vậy không sớm thì muộn chắc cô sẽ tỏ ra, vậy mình chờ thử coi cô liệu làm sao, không nên vội lắm.
Thinking this, Duy Linh was secretly glad, for if she had such an idea she would show it sooner or later, so he would wait and see what she did, no need to hurry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những ý tưởng thật là kỳ cục nhưng quả thật là họ đã nghĩ tới một cách rất thành thật.”“Mỗi ngày phải moi tim, nặng óc để tìm những sáng kiến, những ý tưởng ra bán cho độc giả.”“Nàng đã quên đi người khách lạ, quên những ý tưởng viễn vông làm cho nàng thấp thỏm băn khoăn.”“Cha mẹ chàng đã sợ, đã giận những ý tưởng táo bạo của chàng.”“Những lần đến với Kim, giọng nói tiếng cười và những ý tưởng ngộ nghĩnh của Kim làm tôi ưa thích.”“Trong phút giây, Tư Thiện nảy ra ý tưởng: rủ cô Huôi trốn lên núi, ra hải đảo nào đó mà sống cho thảnh thơi.”“Chàng có ý tưởng so sánh giữa hai thiếu nữ.”“Ý tưởng thì nghèo nàn trong sách vở.”