Cái bụng thiệt của một người đang giấu trong lời và trong nét mặt, và cái để bụng cho phải phép.
Tiếng Anh: The real mind hidden in a person's words and looks, and the minding of one's manner.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái bụng thiệt của một người đang giấu trong lời và trong nét mặt, và cái để bụng cho phải phép.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này là cái người ta dò: hỏi dò ý tứ của nó, dò la ý tứ của cổ, dòm coi ý tứ thầy Thiện thế nào, dòm ý tứ của Thu Hà. Nó là cái người ta hiểu hoặc không hiểu: không hiểu ý tứ trong mấy lời cha nói, có rõ thấu ý tứ của cậu Thượng Tứ hay không. Nghĩa thứ nhì là cái mình tự giữ cho phải phép, và khi đó nó đi sau chữ giữ, chữ có: không còn giữ ý tứ như trước, không giữ gìn ý tứ gì nữa, từ rày về sau phải có ý tứ. Kho văn cũng lấy nó làm lời khen: qua khen em có ý tứ.
🇬🇧 In the corpus this is what people sound out, looking to see what another's mind is. It is what one understands or fails to understand in another's words. Its second sense is the manner one keeps to be proper, and then it follows the verbs of keeping and of having. The corpus makes of it a word of praise as well.
Thí dụ:
Hai đứa nhỏ đứng ngó cha trân trân, song không hiểu ý tứ trong mấy lời cha nói.
The two children stood staring at their father, and yet did not understand the mind in what he said.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNội nhà ai dòm ý tứ của Thu Hà, thì cũng đều biết cô vui mà lấy chồng lắm.
Anybody in the house who looked at Thu Ha's mind knew well that she was glad to be marrying.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCũng vì anh mà em phải cắn răng chịu nhục phen này để hỏi dò ý tứ của nó.
It is for your sake too that I must grit my teeth and bear this shame, to sound out his mind.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐược sự cởi mở của anh chị, Tú với Bắc không còn giữ ý tứ như trước.
With the openness of the couple, Tu and Bac no longer minded their manner as before.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiĐể tao đi qua ăn cơm với cô Huỳnh Mai và tiện thể dò la ý tứ của cổ.
Let me go over and eat with Miss Huynh Mai and take the chance to sound out her mind.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThím uể oải bước vô nhà và không giữ gìn ý tứ gì nữa, kéo gối nằm lăn lên trên chõng tre.
She stepped wearily into the house and minded her manner no longer, but pulled a pillow over and rolled onto the bamboo cot.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngCô Lý nói tới đó rồi cô liếc mắt dòm coi ý tứ thầy Thiện thế nào.
Miss Ly said that much and then glanced over to see what Thien's mind was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCô cũng đáp lễ và cũng cười, song không hiểu cô có rõ thấu ý tứ của cậu Thượng Tứ hay không.
She returned the courtesy and smiled too, though whether she saw right through young Thuong Tu's mind there was no telling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTừ rày về sau phải có ý tứ, kẻo thiệt hại đến người đi đường.
From now on you must mind what you do, or harm will come to those on the road.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủQua khen em có ý tứ, có cặp mắt quan sát rất sáng suốt.
I praise you for having a mind and a most clear sighted pair of eyes for observing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai đứa nhỏ đứng ngó cha trân trân, song không hiểu ý tứ trong mấy lời cha nói.”“Nội nhà ai dòm ý tứ của Thu Hà, thì cũng đều biết cô vui mà lấy chồng lắm.”“Cũng vì anh mà em phải cắn răng chịu nhục phen này để hỏi dò ý tứ của nó.”“Được sự cởi mở của anh chị, Tú với Bắc không còn giữ ý tứ như trước.”“Để tao đi qua ăn cơm với cô Huỳnh Mai và tiện thể dò la ý tứ của cổ.”“Thím uể oải bước vô nhà và không giữ gìn ý tứ gì nữa, kéo gối nằm lăn lên trên chõng tre.”“Cô Lý nói tới đó rồi cô liếc mắt dòm coi ý tứ thầy Thiện thế nào.”“Cô cũng đáp lễ và cũng cười, song không hiểu cô có rõ thấu ý tứ của cậu Thượng Tứ hay không.”