Biết rõ một điều về chính mình hoặc về hoàn cảnh mình, và cái sự biết đó.
Tiếng Anh: To be aware of something, and that awareness itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Biết rõ một điều về chính mình hoặc về hoàn cảnh mình, và cái sự biết đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biết rõ. Khác chữ biết thường ở chỗ cái biết nầy quay vào trong: người ta ý thức về bổn phận mình, về nỗi cô đơn của người khác, về chỗ mình bất công. Trong kho văn nó gần như luôn kèm chữ được, thành ý thức được, nghĩa là mới vừa thấy ra điều mình chưa từng thấy. Nó cũng dùng như danh từ, chỉ cái phần trong trí biết mình đang nghĩ gì.
🇬🇧 To know clearly. It differs from plain knowing in that the knowledge turns inward: a person becomes aware of a duty, of somebody else's loneliness, of his own unfairness. In the corpus it almost always takes a marker of achievement, meaning that the person has just now seen what he had never seen before. It also works as a noun for the part of the mind that knows what it is thinking.
Thí dụ:
Giờ nàng tái diễn lại lối săn sóc đó, nhưng với tin tưởng nhiều hơn, nhờ ý thức.
Now she repeated that way of caring for him, but with more confidence, thanks to her awareness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÝ thức về bịnh tật vừa thoáng qua trong trí chàng thì chàng kinh sợ vô cùng.
The awareness of illness had barely crossed his mind when he was seized with a great fear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChàng tự nhận rằng đã ít sống với vợ con và ý thức được nỗi cô đơn của Thu.
He admitted to himself that he had lived little with his wife and children, and he became aware of her loneliness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhững tháng đầu trong cuộc sống vợ chồng đã bắt đầu cho tôi ý thức được bổn phận.
The first months of married life had begun to give me an awareness of my duties.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòBất công, lại ý thức về sự bất công của mình, chàng lại phải khó chịu mãi.
Unfair, and aware of his own unfairness besides, he had to go on being ill at ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNếu ý thức được điều ấy, người đời sẽ bớt hất hủi, bớt phụ rẫy người khác.
If people were aware of that, they would cast others off less and betray them less.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMặc dầu đó là những câu đối thoại thầm lặng nhưng nó vẫn cứ là của ý thức.
Although those were silent exchanges, they still belonged to the conscious mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCó, những lúc làm các việc ấy, nàng có ý thức, nhưng không thấy được tai hại về sau.
Yes, while she did those things she was aware of them, but she could not see the harm that would follow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThấy chiếc áo choàng trắng của bác sĩ, chàng ý thức lại mọi việc và càng sợ hãi hơn nữa.
Seeing the doctor's white coat, he became aware of everything again and grew more frightened still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChàng đã ý thức rõ rệt vai trò người bố và chàng đảm trách gọn gàng.
He had become clearly aware of his part as a father, and he carried it out neatly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giờ nàng tái diễn lại lối săn sóc đó, nhưng với tin tưởng nhiều hơn, nhờ ý thức.”“Ý thức về bịnh tật vừa thoáng qua trong trí chàng thì chàng kinh sợ vô cùng.”“Chàng tự nhận rằng đã ít sống với vợ con và ý thức được nỗi cô đơn của Thu.”“Những tháng đầu trong cuộc sống vợ chồng đã bắt đầu cho tôi ý thức được bổn phận.”“Bất công, lại ý thức về sự bất công của mình, chàng lại phải khó chịu mãi.”“Nếu ý thức được điều ấy, người đời sẽ bớt hất hủi, bớt phụ rẫy người khác.”“Mặc dầu đó là những câu đối thoại thầm lặng nhưng nó vẫn cứ là của ý thức.”“Có, những lúc làm các việc ấy, nàng có ý thức, nhưng không thấy được tai hại về sau.”