Điều hiểu biết, hình dung chung chung trong trí về một sự vật hay một vấn đề; khái niệm.
Tiếng Anh: A general idea or notion one holds in mind about something; a concept.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Điều hiểu biết, hình dung chung chung trong trí về một sự vật hay một vấn đề; khái niệm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với có và cho: có một ý niệm về, chưa có ý niệm rõ rệt về, cho tôi một ý niệm về thời gian. Nó cũng dùng cho những ý nghĩ mơ hồ trong lòng, như những ý niệm bùi ngùi, những ý niệm lộn xộn, ý niệm của trẻ con. Nó hay đi với về và rõ rệt.
🇬🇧 The corpus often uses it with have and give: having an idea of, not yet having a clear notion of, giving me a sense of time. It is also used for vague thoughts in the heart, like wistful notions, muddled ideas, a child's notion. It pairs with about and clear.
Thí dụ:
Những tiếng lanh canh va chạm của ly và muỗng cho tôi một ý niệm về thời gian.
The clinking of glasses and spoons gave me a sense of time.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMay áo và nhúm lửa là ý niệm gia đình, không may áo, không nhúm lửa, không xong.
Sewing clothes and lighting the fire embody the notion of family; without them it does not work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐó là ý niệm quan trọng của ta trong việc củng cố vùng ngoại biên cương.
That was our key idea in consolidating the frontier regions.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNàng chưa có ý niệm rõ rệt về tình yêu, nhưng trong sự đối xử giữa cha mẹ nàng với Thọ.
She had no clear notion of love yet, but in the way her parents treated Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVào cái tuổi đó, tình cảm chỉ là ý niệm của trẻ con, xảy đến hay tan đi của mối giận hờn.
At that age, feelings are only a child's notion, coming and going with each sulk.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaDanh từ Nhựt của Tàu tuy chỉ mặt trời, nhưng không mang ý niệm ông Thiên hay vòm trời nữa.
The Chinese word for sun only means the sun, without carrying the idea of Heaven or the sky's vault.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamLão im lặng, nhưng thấy lòng rộn lên những ý niệm bùi ngùi.
The old man was silent, but felt his heart stir with wistful thoughts.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuEm có thấy rằng sự diễn đạt tình cảm, cảm giác, ý niệm là một nhu cầu cần thiết đối với em hay không?
Do you feel that expressing feelings, sensations and ideas is a necessity for you?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmDưới đây là một tài liệu xác thực giúp bạn đọc thân mến có một ý niệm về đề tài khai thác trong truyện.
Below is an authentic document to give dear readers an idea of the theme explored in the story.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHọ ham con, thương con, nhưng con đây là cái ý niệm con, chớ thật ra chưa bị ràng buộc bao nhiêu với cục thịt đỏ.
They want children and love them, but the child here is just the idea of a child, not yet much tied to the little red bundle of flesh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những tiếng lanh canh va chạm của ly và muỗng cho tôi một ý niệm về thời gian.”“May áo và nhúm lửa là ý niệm gia đình, không may áo, không nhúm lửa, không xong.”“Đó là ý niệm quan trọng của ta trong việc củng cố vùng ngoại biên cương.”“Nàng chưa có ý niệm rõ rệt về tình yêu, nhưng trong sự đối xử giữa cha mẹ nàng với Thọ.”“Vào cái tuổi đó, tình cảm chỉ là ý niệm của trẻ con, xảy đến hay tan đi của mối giận hờn.”“Danh từ Nhựt của Tàu tuy chỉ mặt trời, nhưng không mang ý niệm ông Thiên hay vòm trời nữa.”“Lão im lặng, nhưng thấy lòng rộn lên những ý niệm bùi ngùi.”“Em có thấy rằng sự diễn đạt tình cảm, cảm giác, ý niệm là một nhu cầu cần thiết đối với em hay không?”