Còn đúng như cũ, không sứt không đổi chút nào.
Tiếng Anh: Exactly as before, with nothing chipped and nothing changed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn đúng như cũ, không sứt không đổi chút nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Y là giống, nguyên là cái ban đầu. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn có chữ vẫn hoặc chữ còn đứng trước: vẫn còn y nguyên, vẫn y nguyên như cũ, còn y nguyên. Nó hay kéo thêm hai chữ như cũ, và kéo cả chỗ: y nguyên chỗ cũ. Cái nó nói còn nguyên có hai loại. Loại cầm được: những tờ giấy bạc, số vốn, quyển sổ nhỏ, ngôi hàng tạp hóa, con đường hẻm. Loại không cầm được: tình của em đối với anh, sự chênh lệch nơi ông. Và nó cũng làm trạng từ cho một việc để yên: bạc ấy tôi để y nguyên trong tủ.
🇬🇧 The elements mean the same and the original. In the Southern corpus it nearly always has a word for still before it. It commonly draws in a phrase for as of old, and even the old place. What it says stands unchanged falls in two kinds, what can be held, banknotes, a principal sum, a notebook, a stall, a lane, and what cannot, a woman's feeling, a disparity in a man's case. And it serves as an adverb for leaving a thing untouched.
Thí dụ:
Tuy nay xác em đã nhơ-nhuốc nhưng mà tình của em đối với anh vẫn còn y nguyên.
Though my body is soiled now, my feeling for you remains exactly as it was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanSự chênh lệch nơi ông vẫn y nguyên như nơi cặp nầy, mặc dầu tóc ông còn xanh.
The disparity in his case stood exactly as in this couple's, though his hair was still black.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChúa tàu dắt lại miệng hang thì dây bìm bìm cóc kèn đậy hôm nọ cũng còn y nguyên.
The ship's master led them back to the cave mouth, and the creepers laid over it the other day were still exactly as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTủ quần áo của Mẹ vẫn không khóa và quyển sổ nhỏ vẫn còn y nguyên chỗ cũ.
Mother's wardrobe was still unlocked and the little notebook still exactly in its old place.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiMầy coi những tờ giấy bạc này vẫn còn y nguyên chớ không ướt mục gì hết.
Look, these banknotes are still exactly as they were and not damp or rotted at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBạc ấy tôi để y nguyên trong tủ, chớ tôi có giấu đồng nào đâu mà nói tôi sang đoạt đặng.
I left that money exactly as it was in the cupboard, and hid not a coin, so how can I be said to have taken it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngThế mà con đường hẻm nầy vẫn y nguyên như cũ thì có thích hay không?
And yet this lane stands exactly as it was, and is that not a delight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNgôi hàng tạp hóa vẫn y nguyên như cũ với những quả miến, những đống bấc, những bao chè.
The sundries stall stood exactly as before with its jars of noodles, its heaps of wick, its sacks of tea.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCảnh vật như được ướp lạnh hằng bao thế kỷ, và nay mở tủ lạnh ra, nó vẫn y nguyên như cũ.
The scene seemed frozen for centuries, and now the cold store being opened it stood exactly as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMấy năm nay tôi trả cho nó nhiều quá rồi, mà số vốn còn y nguyên.
These years I have paid him far too much, and the principal stands exactly as it was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nay xác em đã nhơ-nhuốc nhưng mà tình của em đối với anh vẫn còn y nguyên.”“Sự chênh lệch nơi ông vẫn y nguyên như nơi cặp nầy, mặc dầu tóc ông còn xanh.”“Chúa tàu dắt lại miệng hang thì dây bìm bìm cóc kèn đậy hôm nọ cũng còn y nguyên.”“Tủ quần áo của Mẹ vẫn không khóa và quyển sổ nhỏ vẫn còn y nguyên chỗ cũ.”“Mầy coi những tờ giấy bạc này vẫn còn y nguyên chớ không ướt mục gì hết.”“Bạc ấy tôi để y nguyên trong tủ, chớ tôi có giấu đồng nào đâu mà nói tôi sang đoạt đặng.”“Thế mà con đường hẻm nầy vẫn y nguyên như cũ thì có thích hay không?”“Ngôi hàng tạp hóa vẫn y nguyên như cũ với những quả miến, những đống bấc, những bao chè.”