Là cái mình nghĩ về một việc, nói ra cho người khác nghe, nên nó khác ý muốn: ý muốn là cái mình muốn, còn ý kiến là cái mình thấy.
Tiếng Anh: An opinion on a matter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái mình nghĩ về một việc, nói ra cho người khác nghe, nên nó khác ý muốn: ý muốn là cái mình muốn, còn ý kiến là cái mình thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mình nghĩ về một việc, nói ra cho người khác nghe. Nó khác ý muốn: ý muốn là cái mình muốn, còn ý kiến là cái mình thấy, cái mình xét. Vì vậy nó đi với những chữ của việc bàn: hỏi ý kiến, tỏ bày ý kiến, phát biểu ý kiến, tán thành ý kiến, thay đổi ý kiến, và nó cũng bị người ta không đếm xỉa tới.
🇬🇧 What one thinks of a matter and speaks out for others to hear. It differs from the word for a wish: that is what one wants, while this is what one sees and judges. So it goes with the words of consultation, asking, setting out, uttering, assenting to and changing it; and it may also be disregarded.
Thí dụ:
Sẵn đây, bác chỉ bảo điều bất lợi nhân cái ý kiến bắn quạ, lấy xác quạ mà bẹo.
While you are here, uncle, point out the drawback in that notion of shooting crows and using the bodies as a lure.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNàng bất cần ý kiến của Bích, nhưng nếu Lưu có hỏi thì tức là Lưu đã yêu nàng.
She cared nothing for the other's opinion, but if he asked then it meant he already loved her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThì ra, người ta đã nói gạt mình và người ta không đếm xỉa gì đến ý kiến mình.
So then, they had lied to me and had taken no account whatever of my opinion.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNào là lối phát biểu ý kiến trước một sự kiện hoặc thái độ trầm lặng khó hiểu.
There was the manner of uttering an opinion on an event, or a quiet bearing hard to read.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngQuí ăn cơm riết rồi đi chợ, tính ra thăm thầy Nhứt Vĩnh đặng hỏi ý kiến thầy.
He ate his rice hurriedly and went to market, meaning to visit the teacher and ask his opinion.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNói xong, không đợi ý kiến của bạn, Toàn đứng lên đi lùi ra sau đến trước quầy.
Saying so, without waiting for his friend's opinion, he stood up and stepped back to the counter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBây giờ cháu xin phép bác mà tỏ bày ý kiến của cháu về việc ông Võ Như Bình.
Now let me have your leave, uncle, to set out my opinion about that gentleman.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTrong việc đi đứng phải thảo luận với anh trước và nên nghe theo ý kiến của anh.
In matters of going about you must discuss it with me first, and should follow my opinion.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IThọ ân hận vô cùng, ân hận vì đã nghe theo những ý kiến quá bảo thủ của anh.
He repented utterly, repented having followed his brother's too conservative opinions.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHoàng muốn làm vừa lòng Hạnh nhưng lại không muốn tán thành ý kiến của nàng.
He wished to please her and yet did not wish to assent to her opinion.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sẵn đây, bác chỉ bảo điều bất lợi nhân cái ý kiến bắn quạ, lấy xác quạ mà bẹo.”“Nàng bất cần ý kiến của Bích, nhưng nếu Lưu có hỏi thì tức là Lưu đã yêu nàng.”“Thì ra, người ta đã nói gạt mình và người ta không đếm xỉa gì đến ý kiến mình.”“Nào là lối phát biểu ý kiến trước một sự kiện hoặc thái độ trầm lặng khó hiểu.”“Quí ăn cơm riết rồi đi chợ, tính ra thăm thầy Nhứt Vĩnh đặng hỏi ý kiến thầy.”“Nói xong, không đợi ý kiến của bạn, Toàn đứng lên đi lùi ra sau đến trước quầy.”“Bây giờ cháu xin phép bác mà tỏ bày ý kiến của cháu về việc ông Võ Như Bình.”“Trong việc đi đứng phải thảo luận với anh trước và nên nghe theo ý kiến của anh.”