Là cái mình muốn trong bụng, và cụm có ý muốn là lối Nam Bộ nói rằng mình đã tính trong trí mà chưa làm.
Tiếng Anh: A wish, what one has a mind to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái mình muốn trong bụng, và cụm có ý muốn là lối Nam Bộ nói rằng mình đã tính trong trí mà chưa làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mình muốn trong bụng. Điều đáng để ý là cụm có ý muốn: đây là lối Nam Bộ nói rằng mình đã tính trong trí mà chưa làm, nên nó thường đi liền một động từ, có ý muốn đi tìm, có ý muốn nói vợ cho tôi. Nó cũng làm cái mốc để đo, nên có theo ý muốn và ngoài ý muốn, nghĩa là trái với cái mình muốn.
🇬🇧 What one wishes within. Worth marking is the fixed phrase meaning to have a mind to, which says the thing is settled in thought but not yet done, so a verb follows straight after. It also serves as a measure, giving phrases for according to one's wish and against it.
Thí dụ:
Tôi làm quen với cô, ý muốn nói chuyện chơi, nào dè chị em mình đồng một bịnh.
I made your acquaintance with a mind to talk a little, and never guessed we two suffered the same complaint.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngQuả thật hắn không phải là anh chàng băm lăm có ý muốn tán cô ta mà không dám.
He truly was not one of those thirty five year old fellows with a mind to court her and no daring for it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTrong giây phút, Liên có ý muốn đi tìm ông Hứa Hui Tchai, nhưng nàng lại thôi.
For a moment she had a mind to go and find him, but then let it be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThi Đậu với Thị Trâm nghe Đạt nói cái cớ sau nầy thì bỏ ý muốn khuyên Đạt về.
Hearing this latter reason, the two women gave up their wish to persuade him home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBà Tổng Hiền thấy dân tình như vậy thì bà đã để ý muốn mua nhà về Châu Thành.
Seeing the temper of the people so, she had already a mind to buy a house back in the town.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNếu ông Cử Hùng có ý muốn tìm con, thì nói bao nhiêu đó có lẽ ông tìm được rồi.
If he has a mind to find his child, perhaps saying that much would be enough for him to find it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVĩnh Xuân buồn hiu, mắt ngó các mộ, có ý muốn kiếm coi Cúc Hương nằm chỗ nào.
He was downcast, his eyes on the graves, with a mind to see where she was lying.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrong giây phút, nàng có ý muốn nhảy lên tắc-xi chạy thẳng ra ngoài ấy xem sao.
For a moment she had a mind to leap into a taxi and drive straight out there and see.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMá tôi nói có ý muốn nói vợ cho tôi, song chưa thấy nơi nào vừa ý nên chưa tính.
My mother spoke with a mind to find me a wife, but she has seen no place to suit and so has not settled it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhCông việc xảy ra đúng từng li từng tí theo ý muốn và chương trình của chàng.
Everything fell out to the last particular according to his wish and his plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi làm quen với cô, ý muốn nói chuyện chơi, nào dè chị em mình đồng một bịnh.”“Quả thật hắn không phải là anh chàng băm lăm có ý muốn tán cô ta mà không dám.”“Trong giây phút, Liên có ý muốn đi tìm ông Hứa Hui Tchai, nhưng nàng lại thôi.”“Thi Đậu với Thị Trâm nghe Đạt nói cái cớ sau nầy thì bỏ ý muốn khuyên Đạt về.”“Bà Tổng Hiền thấy dân tình như vậy thì bà đã để ý muốn mua nhà về Châu Thành.”“Nếu ông Cử Hùng có ý muốn tìm con, thì nói bao nhiêu đó có lẽ ông tìm được rồi.”“Vĩnh Xuân buồn hiu, mắt ngó các mộ, có ý muốn kiếm coi Cúc Hương nằm chỗ nào.”“Trong giây phút, nàng có ý muốn nhảy lên tắc-xi chạy thẳng ra ngoài ấy xem sao.”