Ngành học về bịnh và cách chữa bịnh, nghề của người làm thầy thuốc.
Tiếng Anh: The study of disease and its cure, the calling of the physician.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngành học về bịnh và cách chữa bịnh, nghề của người làm thầy thuốc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Y là chữa bịnh, khoa là ngành học. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chữ học, chữ đi, chữ khảo cứu: học y khoa, muốn đi y khoa, khảo cứu y khoa. Nó đứng trước chữ bác sĩ, chữ tiến sĩ, chữ sinh viên mà làm thành cái danh: bằng y khoa bác sĩ, một sinh viên y khoa. Nó cũng là cả cái đời của người theo nghề: đời Y Khoa, và là cái ngành đi tới: y khoa đã tiên tiến nhiều lắm. Và kho văn còn cho nó đứng ngang với con người mà nhận chung một cái giới hạn, vì có câu nói sự sinh nở là một sự rủi may của số mạng mà con người và y khoa hoàn toàn bất lực.
🇬🇧 The elements mean healing and a branch of study. In the Southern corpus it goes with verbs for studying, for going into a field, for researching. It stands before the words for doctor and for student to make a title. It is also the whole life of those in the calling, and a field that advances. And the corpus sets it level with mankind under one limit, saying that childbirth is a chance of fate against which man and medicine are both powerless.
Thí dụ:
Mà con có vợ sắp được bằng Y Khoa bác sĩ thì có chỗ gì mà con chê được đâu.
And with a wife about to take a doctor's degree in medicine, what have you to find fault with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐời Y Khoa không có gì khổ hạnh bằng mấy năm nội trú.
In a life of medicine nothing is so austere as the years of residency.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNghe nói y khoa đã tiên tiến nhiều lắm.
They say medicine has advanced a great deal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTại ông mắc lo khảo cứu y khoa, ông ít đi chơi, nên ông không gặp chớ!
It is because he is busy with medical research and goes out little that he has not met her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThân là một sinh viên y khoa đại học, nhà nghèo mồ côi cả cha lẫn mẹ.
Than was a university student of medicine, poor and orphaned of both parents.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng ta học y khoa, tới xem mắt dì làm dì ngượng đến khóc được.
He was studying medicine, and came to look the aunt over, which shamed her almost to tears.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayToàn học y khoa, mỗi bức thơ đều nói sự học cho má tôi biết.
Toan was studying medicine, and every letter told my mother how his studies went.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNói thế chớ Minh muốn đi y khoa cũng được nếu trốn công việc nhà thương như một số sinh viên kia.
Say what you like, Minh could go into medicine if he shirked the hospital work as some students do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCó người học về y khoa, mà lại đi làm ruộng làm vườn.
There are those who study medicine and then go to work the fields and the garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNàng đã quan niệm rằng sự sinh nở là một sự rủi may của số mạng mà con người và y khoa hoàn toàn bất lực.
She held that childbirth was a chance of fate against which man and medicine were wholly powerless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà con có vợ sắp được bằng Y Khoa bác sĩ thì có chỗ gì mà con chê được đâu.”“Nguyễn Minh Nhân đã đỗ thủ khoa, dẫn đầu mấy trăm y khoa tiến sĩ cùng khóa.”“Huống hồ, chuyên môn y khoa đối với tôi, mù tịt, thì còn biết trời đất gì.”“Tại ông mắc lo khảo cứu y khoa, ông ít đi chơi, nên ông không gặp chớ!”“Thân là một sinh viên y khoa đại học, nhà nghèo mồ côi cả cha lẫn mẹ.”“Ông ta học y khoa, tới xem mắt dì làm dì ngượng đến khóc được.”“Toàn học y khoa, mỗi bức thơ đều nói sự học cho má tôi biết.”“Nói thế chớ Minh muốn đi y khoa cũng được nếu trốn công việc nhà thương như một số sinh viên kia.”