Nghĩa của “y học” là gì?
Môn học về thân thể con người, về bịnh tật và cách chữa bịnh.
Tiếng Anh: The field of study concerned with the human body, with illness and with how to treat it; medicine.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “y học”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Y học là môn học của giới thầy thuốc: tìm hiểu bịnh tật, tìm thuốc và cách chữa. Trong kho văn Nam Bộ, chữ nầy hay đứng làm chủ như một người biết hay chưa biết: y học đã tiến triển, y học chỉ biết lờ mờ về một bịnh, y học không sao biết trước ai khỏi hẳn. Còn gặp nhà y học, sách phổ thông y học, đại hội y học, và y học thái tây là lối chữa bịnh của phương Tây.
🇬🇧 It is the physicians' field of study: understanding illness and finding medicines and treatments. In the Southern corpus the word often stands as the subject, like someone who knows or does not yet know: medicine has made progress, medicine knows only dimly about an illness, medicine cannot tell beforehand who will fully recover. There are also medical scientists, popular medical books, a medical conference, and Western medicine, the Western way of treating illness.
Thí dụ:
Ngày nay y học đã tiến triển, bệnh mới vào thời kỳ thứ nhứt chữa khỏi rất dễ dàng.
Medicine has made progress these days, and an illness only just in its first stage is very easily cured.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHiện nay y học chỉ biết lờ mờ về bịnh ấy thôi, nhưng may mắn là bệnh không nguy, phần lớn con bịnh đều qua khỏi cả.
For now medicine has only a dim understanding of that illness, but luckily it is not dangerous, and most patients pull through.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIAnh đọc sách phổ-thông y học, thấy bác sĩ nào cũng khuyên như vậy cả.
I have read popular medical books, and every doctor in them gives that same advice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhà y học công nhận rằng nọc độc của loài ong trị được bịnh tê bại.
Medical scientists acknowledge that bee venom can treat paralysis.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCó người quên được luôn, có người không, y học không sao biết trước được ai khỏi hẳn, ai sẽ trở lại nhà thương.
Some manage to forget for good and some do not; medicine has no way of knowing beforehand who will recover fully and who will be back in the hospital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhViệc ăn trộm của hai ông nhà giàu nói trên không phải là cái bịnh tham của mà y học thái tây gọi là cleptomanie.
The thefts by the two rich gentlemen mentioned above are not the sickness of coveting things that Western medicine calls kleptomania.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCô nữ khán hộ chánh hiệu con nai ấy vì vậy không có mặt được trong buổi đại hội y học thảo luận về cách điều trị con bịnh.
So that nurse, the genuine article, could not be present at the medical conference held to discuss how to treat the patient.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày nay y học đã tiến triển, bệnh mới vào thời kỳ thứ nhứt chữa khỏi rất dễ dàng.”“Hiện nay y học chỉ biết lờ mờ về bịnh ấy thôi, nhưng may mắn là bệnh không nguy, phần lớn con bịnh đều qua khỏi cả.”“Anh đọc sách phổ-thông y học, thấy bác sĩ nào cũng khuyên như vậy cả.”“Nhà y học công nhận rằng nọc độc của loài ong trị được bịnh tê bại.”“Có người quên được luôn, có người không, y học không sao biết trước được ai khỏi hẳn, ai sẽ trở lại nhà thương.”“Việc ăn trộm của hai ông nhà giàu nói trên không phải là cái bịnh tham của mà y học thái tây gọi là cleptomanie.”“Cô nữ khán hộ chánh hiệu con nai ấy vì vậy không có mặt được trong buổi đại hội y học thảo luận về cách điều trị con bịnh.”Câu hỏi thường gặp về “y học”
“y học” nghĩa là gì?
Môn học về thân thể con người, về bịnh tật và cách chữa bịnh.
“y học” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Ngày nay y học đã tiến triển, bệnh mới vào thời kỳ thứ nhứt chữa khỏi rất dễ dàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.